Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

181 hành vi4 nhóm đối tượngHiệu lực 20/10/2018Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong cơ sở kinh40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm đ khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh (thuê người khác vận chuyển thủy sản có độc tố tự nhiên)80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Không theo dõi độ ổn định của sản phẩm theo quy định của pháp luật20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Không thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi sau công bố đến cơ40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Thuê người khác vận chuyển, khai thác các loài thủy sản có xuất xứ từ cơ sở20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 3 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 2 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực phẩm, phụ gia60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kết quả phân tích phiếu40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Đánh tráo hoặc giả mạo mẫu thực phẩm dùng để kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngKhoản 3 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Đưa thông tin sai về năng lực kiểm nghiệm hoặc phạm vi được công nhận chỉ định15.000.000 – 20.000.000 đồng7.500.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 8 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 3 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Không thực hiện việc kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhưng40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất phụ gia160.000.000 – 200.000.000 đồng80.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 8 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
Nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngKhoản 3 Điều 19 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2018.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ