Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong cơ sở kinh | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, chế biến, kinh doanh (thuê người khác vận chuyển thủy sản có độc tố tự nhiên) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 6 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không theo dõi độ ổn định của sản phẩm theo quy định của pháp luật | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi sau công bố đến cơ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Thuê người khác vận chuyển, khai thác các loài thủy sản có xuất xứ từ cơ sở | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chất, hóa chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đáp ứng quy chuẩn | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực phẩm, phụ gia | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy chứng nhận kết quả phân tích phiếu | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đánh tráo hoặc giả mạo mẫu thực phẩm dùng để kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Đưa thông tin sai về năng lực kiểm nghiệm hoặc phạm vi được công nhận chỉ định | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.500.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 8 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không rõ nguồn gốc | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc kiểm nghiệm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhưng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất phụ gia | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 19 Nghị định 115/2018/NĐ-CP |