Tác giả là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 2,797 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tác giả
1. Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp. a) Tác giả là người đã tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp. b) Trong trường hợp nhiều người cùng sáng tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp thì họ là đồng tác giả. 2. Tác giả tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. a) Theo Điều 745 - Bộ luật dân sự, tác giả tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là người trực tiếp sáng tạo toàn bộ hoặc một phần tác phẩm đó. Những người sau đây cũng được coi là tác giả: - Người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ khác là tác giả tác phẩm dịch đó. - Người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loại hình này sang loại hình khác là tác giả tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể đó. - Người biên soạn chú giải tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo là tác giả của tác phẩm biên soạn, chú giải, tuyển chọn đó. b) Nếu nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì họ là đồng tác giả.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 442
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tác giả” 2,797
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển