Đơn giá đất tuyến Nguyễn Hữu Thọ thuộc Thành Phố Đà Nẵng cũ (Đà Nẵng), Thành phố Đà Nẵng, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
9 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Tri Phương → Phan Đăng Lưu | Đất ở tại đô thị | 96.170.000 | 26.520.000 | 22.470.000 | 18.290.000 | — |
| Phan Đăng Lưu → Cách Mạng Tháng 8 | Đất ở tại đô thị | 69.510.000 | — | — | — | — |
| Nguyễn Tri Phương → Phan Đăng Lưu | Đất thương mại, dịch vụ | 57.700.000 | 15.910.000 | 13.480.000 | 10.970.000 | — |
| Nguyễn Tri Phương → Phan Đăng Lưu | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 48.090.000 | 13.260.000 | 11.240.000 | 9.150.000 | — |
| Phan Đăng Lưu → Cách Mạng Tháng 8 | Đất thương mại, dịch vụ | 41.710.000 | — | — | — | — |
| Cách Mạng Tháng 8 → Thăng Long | Đất ở tại đô thị | 41.280.000 | 12.700.000 | 10.830.000 | 8.370.000 | — |
| Phan Đăng Lưu → Cách Mạng Tháng 8 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 34.760.000 | — | — | — | — |
| Cách Mạng Tháng 8 → Thăng Long | Đất thương mại, dịch vụ | 24.770.000 | 7.620.000 | 6.500.000 | 5.020.000 | — |
| Cách Mạng Tháng 8 → Thăng Long | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 20.640.000 | 6.350.000 | 5.420.000 | 4.190.000 | — |
Tại tuyến Nguyễn Hữu Thọ, giá VT2 bình quân bằng 29,2% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 70,8% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở tại đô thị | 3 | 96.170.000 | 41.280.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 3 | 57.700.000 | 24.770.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 3 | 48.090.000 | 20.640.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Nguyễn Hữu Thọ đứng thứ 96 trên 2513 tuyến đường có dữ liệu tại Thành Phố Đà Nẵng cũ (Đà Nẵng).
Xem toàn bộ bảng giá đất của Thành Phố Đà Nẵng cũ (Đà Nẵng) hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Đà Nẵng (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .