Hướng dẫn quản lý tài sản doanh nghiệp theo chính sách mới

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Chính sách và nguyên tắc quản lý tài sản này được ban hành nhằm thiết lập một khung quản lý thống nhất cho toàn bộ tài sản hữu hình trong công ty, ngoại trừ hàng hóa và nguyên phụ liệu. Văn bản này giúp mọi bộ phận và cá nhân hiểu rõ cách phân loại, mã hóa, theo dõi, bảo quản và xử lý tài sản một cách chặt chẽ. Đồng thời, chính sách cũng quy định rõ trách nhiệm của từng nhân viên và phòng ban trong việc bảo vệ tài sản chung, giảm thiểu thất thoát và hư hỏng. Áp dụng đúng chính sách sẽ giúp công ty kiểm soát hiệu quả chi phí và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.

Ai điền và khi nào

Chính sách này được áp dụng cho tất cả các quản trị viên và nhân viên có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản trong công ty. Cụ thể, phòng Hành chính Nhân sự (HCNS) là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện và giám sát toàn bộ quy trình quản lý tài sản. Ban Giám đốc (BGĐ) là cơ quan soạn thảo và phê duyệt các nguyên tắc này. Nhân viên trực tiếp sử dụng tài sản (NVSDTT) có trách nhiệm nắm rõ và tuân thủ các quy định khi nhận bàn giao, sử dụng, bảo quản và báo cáo tình trạng tài sản. Việc áp dụng chính sách được thực hiện thường xuyên, đặc biệt là khi có tài sản mới được mua, khi có sự chuyển đổi người sử dụng, hoặc trong các đợt kiểm kê định kỳ hàng tháng, hàng quý.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phân loại tài sản: Xác định tài sản thuộc nhóm nào: Trang thiết bị (TTB), Công cụ dụng cụ (CCDC) hay Tài sản cố định (TSCĐ). Sau đó, phân loại chi tiết theo giá trị: A (trên 200.000đ), B (dưới 200.000đ) hoặc H (hao mòn nhanh, dùng dưới 3 tháng). Ghi mã số quản lý theo cấu trúc: Nhóm-Loại/Phòng QL-STT. Ví dụ: CCDC-B/HCNS-08.
  2. Xác định đơn vị tính: Ghi đơn vị đo đếm thông thường như cái, bộ, hệ thống, mét, kg. Đảm bảo rằng các thành phần đi kèm vật chính phải có tác dụng bắt buộc và làm gia tăng giá trị cho tổng thể tài sản.
  3. Xác định giá trị: Ghi nguyên giá tài sản bằng tiền đồng, không bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt. Thực hiện trích khấu hao hàng tháng theo hướng dẫn. Định lại giá khi có hư hỏng, mất mát hoặc sửa chữa lớn.
  4. Hồ sơ theo dõi: Đối với TSCĐ, TTB-A, CCDC-A: lập lý lịch tài sản và mã hóa đầy đủ. Đối với loại B: chỉ cần mã hóa và mở sổ theo dõi. Đối với loại H: không cần mã hóa, chỉ liệt kê vào sổ theo dõi.
  5. Sử dụng - Bảo quản: Xác định thời gian sử dụng dự kiến của tài sản. Cung cấp hướng dẫn sử dụng và bảo quản. Tổ chức huấn luyện cho người sử dụng để đảm bảo vận hành hiệu quả và đúng cách.
  6. Bảo trì - Sửa chữa: Phân biệt bảo hành (miễn phí từ nhà sản xuất), sửa chữa nhỏ (không thay đổi nguyên giá) và sửa chữa lớn (có thay đổi cấu trúc và nguyên giá). Sau mỗi lần sửa chữa, phải đánh giá lại tài sản.
  7. Trách nhiệm: Ghi rõ tên nhân viên hoặc nhóm nhân viên chịu trách nhiệm trực tiếp cho từng tài sản. Phòng HCNS chịu trách nhiệm chung. Khi xảy ra mất mát, NVSDTT phải bồi thường theo nguyên tắc hiện vật tương đương nguyên giá.
  8. Mua mới - Chuyển đổi - Thanh lý: Tuân thủ thủ tục mua tài sản khi mua mới. Khi thanh lý, làm theo thủ tục thanh lý. Khi chuyển đổi người sử dụng, thực hiện bàn giao và đánh giá lại tài sản.
  9. Kiểm tra - Kiểm kê: Phòng HCNS và kế toán phối hợp kiểm kê định kỳ. TSCĐ và loại A: kiểm tra quản lý hàng tháng, kiểm kê và báo cáo Giám đốc hàng quý. Loại B và H: kiểm tra, kiểm kê hàng tháng.

Lưu ý quan trọng

  • Nguyên giá tài sản không bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt, cần ghi nhận chính xác ngay từ đầu để tránh sai lệch giá trị.
  • Mã số quản lý phải tuân thủ đúng cấu trúc Nhóm-Loại/Phòng QL-STT, không được tự ý thay đổi hoặc viết tắt tùy tiện.
  • Khi tài sản luân chuyển nội bộ giữa các phòng ban, phải đảm bảo nguyên giá không thay đổi và có biên bản bàn giao rõ ràng.
  • Mọi trường hợp sửa chữa lớn làm thay đổi cấu trúc tài sản đều phải có văn bản phê duyệt và đánh giá lại giá trị trước khi đưa vào sử dụng.
  • Nhân viên sử dụng tài sản phải chịu hoàn toàn chi phí sửa chữa nhỏ nếu hư hỏng do lỗi cá nhân, không được đổ lỗi cho khách quan.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa nhóm TTB và CCDC: TTB là tài sản không phục vụ sản xuất trực tiếp, còn CCDC là phục vụ sản xuất trực tiếp. Nhiều nhân viên thường ghi sai nhóm dẫn đến sai mã số.
  • Không cập nhật mã số quản lý khi tài sản được chuyển từ phòng ban này sang phòng ban khác, gây khó khăn cho việc kiểm kê.
  • Bỏ sót việc lập lý lịch tài sản cho các loại TSCĐ, TTB-A và CCDC-A, dẫn đến mất thông tin lịch sử sử dụng và bảo trì.
  • Xác định sai đơn vị tính: ví dụ ghi "bộ" cho một thiết bị đơn lẻ, hoặc không liệt kê các thành phần đi kèm bắt buộc.
  • Không thực hiện đánh giá lại tài sản sau sửa chữa lớn, dẫn đến nguyên giá không phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản.
  • Nhân viên sử dụng tài sản không báo cáo kịp thời khi có hư hỏng, dẫn đến việc sửa chữa chậm trễ và chi phí tăng cao.

Nội dung biểu mẫu

I-MỤC ĐÍCH: chỉ dẫn phương hướng quản lý các khối tài sản một cách chặt chẽ nhất.

II-PHẠM VI ÁP DỤNG: tất cả các tài sản hữu hình loại trừ Hàng hoá ,nguyên phụ liệu

III-TRÁCH NHIỆM: BGĐ soạn thảo các quản trị viên áp dụng

IV-MÔ TẢ:

1-Phân loại tài sản:

Tất cả các tài sản phải được phân loại và mã hoá nhằm dễ dàng theo dõi quản lý và kế toán

-Mã số QL: Nhóm-loại-Phòng QL-STT VD: CCDC-B/HCNS-08

-Nhóm Trang thiết bị: TTB

·Định nghĩa:là các lọai tài sản,không phục vụ cho sản xuất có nguyên giá ban đầu (chưa khấu hao) nhỏ hơn 5 000 000 Đ/1 ĐV .

·Các loại:

+ TTB-A: Là các loại có giá trị trên 200 000

+ TTB-B : Là các loại có giá trị dưới 200 000

+ TTB-H : Là các loại hao mòn nhanh ,có thời hạn sử dụng dưới 3 tháng.

-Nhóm Công cụ dụng cụ: CCDC

·Định nghĩa:là các lọai tài sản, phục vụ cho sản xuất trực tiếp có nguyên giá ban đầu (chưa khấu hao) nhỏ hơn 5 000 000 Đ/1 ĐV .

·Các loại:

+ CCDC-A: Là các loại có giá trị trên 200 000

+ CCDC-B : Là các loại có giá trị dưới 200 000

+ CCDC-H : Là các loại hao mòn nhanh ,có thời hạn sử dụng dưới 3 tháng.

-Nhóm Tài Sản Cố Định : TSCD

·Là các TS có nguyên giá ban đầu (chưa khấu hao) lớn hơn 5 000 000 Đ/1 ĐV .

2-Xác định Đơn vị tính:

Là các đơn vị đo đếm thông thường: Cái,Bộ,Hệ thống.m.kg…nhưng tuân thủ nghuyên tắc: Các TS được kể là thành phần của ĐV (cái,bộ, HT…) thì phải thoả mãn các yêu cầu sau:

-Phải có tác dụng kèm theo bắt buộc: Có nghĩa là nếu không có vật đó đi kèm thì vật chính mất hay sụt giảm khả năng,tính năng sử dụng.

-Phải có giá trị gia tăng: Có nghĩa là nguyên giá của từng thành phần gộp lại thấp hơn tổng nguyên giá của ĐV tài sản đó.

3-Xác định giá trị:

Theo nguyên tắc: Tất cả phải được tính bằng tiền đồng và phải phù hợp với giá trị thực tế từng thời điểm,phản anh chính xác giá trị tài sản côngty.

-Nguyên gía không tính chi phí vận chuyển ,lắp đặt.

-Định lại nguyên giá từng tháng thường quy bằng phép trích khấu hao.theo HD trích khấu hao.

-Định lại nguyên gía bất thường khi có hư hỏng ,mất mát hay sủa chữa.

-Khi tài sản luân chuyển trong công ty thì phải đảm bảo về nguyên giá.

4-Hồ sơ theo dõi:

-Các loại TSCD;TTB-A;CCDC-A đều phải Được mã hoá và có lý lịch theo dõi cụ thể.BM Lý lịch Tài sản.

-Các loại B ,phải mã hoá và mở sổ theo dõi

-Các loại H ,không cần mã hoá,chỉ mở sổ liệt kê theo dõi.

5-Sử dụng-Bảo quản:

-Mổi TS đều phải xác định Thời gian sử dụng:là tg mà tài sản đó còn đầy đủ các tính năng,tính chất sử dụng mà không cần phải sửa chữa nhỏ hay lớn(chỉ bảo trì,bảo hành).

-Các TS phải có hướng dẫn sử dụng và bảo quản nhắm đạt đúng TGSDụng.

-Các TS phải được huấn luyện cho người sử dụng ,sử dụng hiệu quả ,thành thạo và phát huy hết tính năng của tài sản đó.

6-Bảo trì –sửa chữa:

-Bảo hành-Bảo trì: là các sửa chữa do nhà SX TS cung cấp miễn phí (Bảo hành),Hay là các sửa chữa có chi phí 1 lần sửa không quá 1% tổng giá trị tài sản và không quá 1 lần trong 2 tháng và lý do không do sự cố tình gây ra,hay do sự sủ dụng bất cẩn. Các loại này không làm thay đổi nguyên giá ,Chi phí sửa chữa tính vào các loại chi phí.Không bồi thường NVTTSD.

-Sửa chữa nhỏ là các sửa chữa để phục hồi lại các tính năng sử dụng mà không làm thay đổi nguyên giá so với nguyên giá trứơc khi sửa chũa.

-Sửa chữa lớn là các sửa chữa có thay đổi cấu trúc và nguyên giá.

-Sau sửa chữa nhỏ hay lớn phải xác định đánh giá lại TS.theo HD đánh giá TS.

-Theo thủ tục sửa chữa bảo trì.

7-Trách nhiệm:

-Mổi tài sản phải được phân cho 1 NV hay 1 Nhóm NV chịu trách nhiệm trực tiếp.Đấy là những Nv điều khiển trực tiếp các TS này.

-Phòng HCNS chịu trách nhiệm chung về QLTS.

-Khi xảy ra mất mát: NVSDTT trên nguyên tắc sẽ chịu trách nhiệm bồi thường bằng hiện vật tương đương nguyên giá.Nếu do các lý do bất khả kháng hay mất mát ngoài thời gian trách nhiệm( ngoài giờ,nghỉ phép…) đã có bàn giao hợp lý thì phòng HCNS xem xét lại.

-Nếu trong thời gian sử dụng có hư hao cần phải bảo hành mà nguyên do về phía NVSDTT thì NVSDTT trên nguyên tắc phải chịu hoàn toàn chi phí đó

-Nếu trong thời gian sử dụng có hư hao cần phải sửa chữa nhỏ thì NVSDTT trên nguyên tắc phải chịu hoàn toàn chi phí đó.

8-Mua mới –Chuyển đổi- Thanh lý:

-Mua mới TS phải theo thủ tục mua TS.Chú ý khâu đánh giá TS.

-Thanh lý TS theo Thủ tục thanh lý TS

-Khi có sửa chữa lớn TS ,sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể để đánh giá lại TS.

-Khi có chuyển đổi NVTTSD thì làm bàn giao và đánh giá lại.

9-Kiểm tra ,kiểm kê:

-HCNS và kế toán có trách nhiệm kiểm kê theo dõi TS về mặt hoạt động và giá trị.

-Các loại TSCD,A phải kiểm tra về mặt QL hằng tháng ,kiễm kê và báo cáo GĐ hằng quý giá trị.

-Các loại B,H phải kiểm tra ,kiễm kê hằng tháng.