Quy trình phân phối: Hướng dẫn chi tiết cho nhân viên kinh doanh

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "22 Quy trình phân phối" được thiết kế nhằm chuẩn hóa toàn bộ hoạt động tìm kiếm, thiết lập kênh phân phối mới và quản lý quá trình phân phối hàng hóa đến các đại lý. Tài liệu này giúp nhân viên kinh doanh và các bộ phận liên quan hiểu rõ trình tự các bước thực hiện, từ khâu tìm kiếm khách hàng tiềm năng, xây dựng chính sách bán hàng, ký kết hợp đồng nguyên tắc, cho đến khi giao hàng và theo dõi sau bán. Việc áp dụng đúng quy trình giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng kênh phân phối, đảm bảo tính nhất quán trong giao dịch và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này được sử dụng bởi nhiều đối tượng trong công ty, bao gồm Nhân viên kinh doanh (NVKD), Trưởng phòng/Phó phòng kinh doanh (TP/PP KD), Giám đốc Trung tâm (GĐTT), Kế toán công nợ (KTCN), Kế toán hóa đơn (KTHĐ) và Nhân viên triển khai (NVTK). NVKD là người khởi tạo quy trình khi bắt đầu tìm kiếm khách hàng mới hoặc tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng hiện tại. TP/PP KD tham gia xác nhận thông tin và xây dựng chính sách. GĐTT thực hiện phê duyệt hồ sơ và ký kết hợp đồng. KTCN và KTHĐ tham gia ở giai đoạn kiểm tra công nợ và xuất hóa đơn. NVTK chịu trách nhiệm giao hàng. Quy trình được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thiết lập và vận hành kênh phân phối.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bước 1: Tìm kiếm và thiết lập kênh phân phối – NVKD ghi nhận thông tin khách hàng mới từ các mối quan hệ cá nhân hoặc giao dịch cũ. Sau đó, cần tìm hiểu và xác nhận các thông tin cơ bản như khả năng thanh toán, mức độ tiêu thụ và độ uy tín trước khi giao dịch chính thức. Kết quả là hồ sơ thông tin khách hàng được xác nhận.
  2. Bước 2: Phân loại khách hàng và xây dựng chính sách bán hàng – NVKD phân tích, đánh giá khách hàng về tài chính, doanh số, độ trung thành và tiềm năng phát triển. Sau đó phân loại khách hàng tiềm năng và cùng TP/PP KD xây dựng chính sách bán hàng phù hợp cho từng đối tượng.
  3. Bước 3: Xem xét và phê duyệt – GĐTT kiểm tra thủ tục hành chính (đăng ký kinh doanh, mã số thuế, giấy tờ ủy quyền) và khả năng kinh doanh (khả năng tiêu thụ, tài chính, độ tin cậy). Hồ sơ khách hàng chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đủ các yêu cầu.
  4. Bước 4: Thông báo chính sách và ký HĐNT – TP/PP KD và NVKD thông báo các chính sách dành cho khách hàng (điều kiện thanh toán, hỗ trợ bán hàng, đào tạo, khuyến mại, giá cả). GĐTT hoặc người được ủy quyền thực hiện ký kết Hợp đồng nguyên tắc.
  5. Bước 5: Thực hiện bán hàng – NVKD thu thập và cập nhật hồ sơ khách hàng vào danh sách chung của bộ phận, sau đó triển khai công việc bán hàng và lưu trữ hồ sơ giao dịch.
  6. Bước 1 (Quá trình phân phối): Tiếp nhận và xử lý yêu cầu – NVKD nhận yêu cầu từ khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ. Xem xét khả năng đáp ứng về chủng loại, số lượng, giá cả, phương thức giao hàng. Xác định nguồn gốc khách hàng để báo giá phù hợp và kiểm tra công nợ trước khi tiến hành.
  7. Bước 2: Lập phiếu yêu cầu triển khai – NVKD lập phiếu yêu cầu triển khai đầy đủ, chính xác và chuyển cho kế toán hóa đơn trung tâm. Nếu cần lưu chuyển hàng hóa giữa các kho, lập thêm phiếu yêu cầu xuất chuyển kho nội bộ.
  8. Bước 3: Kiểm tra và giải quyết công nợ – KTCN, NVKD và KTHĐ cùng kiểm tra tình trạng công nợ, ký xác nhận vào phiếu YCTK. Đối với khách hàng tồn đọng công nợ, KTCN xử lý trong phạm vi quyền hạn hoặc có bảo lãnh của GĐTT.
  9. Bước 4: Xuất hóa đơn và giao hàng – KTHĐ TT nhận phiếu YCTK và viết hóa đơn, KTHĐ Kho xuất hóa đơn tại kho, NVTK nhận hàng và giao cho khách hàng theo yêu cầu.
  10. Bước 5: Theo dõi sau triển khai – NVKD theo dõi tình hình triển khai và thanh toán của khách hàng để hỗ trợ kịp thời khi cần thiết.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn xác nhận thông tin khách hàng trước khi chính thức giao dịch để tránh rủi ro về thanh toán và uy tín.
  • Chính sách bán hàng phải được xây dựng phù hợp với từng đối tượng khách hàng sau khi đã phân tích kỹ lưỡng.
  • Hồ sơ khách hàng chỉ được phê duyệt khi đáp ứng đầy đủ cả thủ tục hành chính và khả năng kinh doanh.
  • Kiểm tra công nợ khách hàng trước khi lập phiếu yêu cầu triển khai để tránh phát sinh nợ xấu.
  • Phiếu yêu cầu triển khai phải được lập đầy đủ và chính xác, chuyển kịp thời cho kế toán hóa đơn để đảm bảo tiến độ giao hàng.
  • Mọi trường hợp ngoại lệ về công nợ cần được xử lý theo đúng quy định của công ty hoặc có sự bảo lãnh của Giám đốc Trung tâm.

Lỗi thường gặp

  • Không xác nhận đầy đủ thông tin khách hàng trước khi giao dịch, dẫn đến giao hàng cho khách hàng không có khả năng thanh toán.
  • Phân loại khách hàng sai dẫn đến áp dụng chính sách bán hàng không phù hợp, gây mất khách hàng tiềm năng hoặc thiệt hại doanh thu.
  • Bỏ qua bước kiểm tra công nợ, dẫn đến xuất hàng cho khách hàng đang nợ đọng, gây rủi ro tài chính cho công ty.
  • Lập phiếu yêu cầu triển khai thiếu thông tin hoặc sai sót, khiến kế toán hóa đơn không thể xử lý kịp thời, làm chậm tiến độ giao hàng.
  • Không cập nhật hồ sơ khách hàng vào danh sách chung của bộ phận, gây khó khăn cho việc quản lý và theo dõi sau này.
  • Thiếu theo dõi sau triển khai, dẫn đến không hỗ trợ kịp thời các vấn đề phát sinh, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Nội dung biểu mẫu

QUÁ TRÌNH THIẾT LẬP KÊNH PHÂN PHỒI

MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục đích: Tìm kiếm và thiết lập kênh phân phối mới. Xây dựng chính sách khách hàng và quản trị thông tin Khách hàng

 I. ĐỊNH NGHĨA

GĐTT: Giám đốc Trung tâm

NVKD: Nhân viên kinh doanh

TP/PP KD: Trưởng phòng/phó phòng kinh doanh

HĐNT: Hợp đồng nguyên tắc

 II. LƯU ĐỒ

THÔNG SỐ TỔNG HỢP

Thông số

Mô tả

Yêu cầu

Đầu vào

Thông tin về khách hàng

Khả năng của khách hàng

Được tìm hiểu và đánh giá

Được tìm hiểu và đánh giá

Đầu ra

HĐNT và chính sách giao dịch với khách hàng

Hồ sơ khách hàng

Được phê duyệt và thực hiện

Được theo dõi và cập nhật

Chỉ tiêu đánh giá

Số lượng khách hàng được thiết lập mới so với kế hoạch

Đạt chỉ tiêu theo yêu cầu của bộ phận

Quá trình liên quan

Quá trình bán hàng dự án, phân phối

Quá trình triển khai

Thực hiện các giao dịch bán hàng

Thực hiện giao hàng của bộ phận triển khai

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Tìm kiếm và thiết lập kênh phân phối

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Tìm kiếm thông tin về những khách hàng mới thông qua mối quan hệ của nhân viên kinh doanh, qua giao dịch với khách hàng quen…

Hồ sơ thông tin khách hàng

NVKD

TP/PP KD

2

Tìm hiểu và xác nhận những thông tin cơ bản của khách hàng về khả năng thanh toán, mức độ tiêu thụ, độ uy tín… trước khi chính thức giao dịch

Hồ sơ thông tin khách hàng được xác nhận

NVKD

TP/PP KD

Bước 2: Phân loại khách hàng và xây dựng chính sách bán hàng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Phân tích, đánh giá khả năng khách hàng về tài chính, doanh số, độ trung thành và tiềm năng phát triển để có tư vấn và chính sách hợp lý

Hồ sơ thông tin khách hàng được phân tích

NVKD

2

Phân loại khách hàng để có chính sách phù hợp

Danh sách khách hàng tiềm năng

NVKD

3

Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp với từng đối tượng khách hàng

Chính sách bán hàng

TP/PP KD/ NVKD

Bước 3: Xem xét và phê duyệt

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Về thủ tục hành chính: có đăng ký kinh doanh, mã số thuế, bổ nhiệm các vị trí, các giấy tờ ủy quyền…và những giấy tờ liên quan khác.

Hồ sơ khách hàng được phê duyệt

GĐTT

2

Vê khả năng kinh doanh: khả năng tiêu thụ, khả năng tài chính, độ tin cậy, các chính sách bán hàng

Hồ sơ khách hàng được phê duyệt

GĐTT

Bước 4: Thông báo chính sách bán hàng và thực hiện ký HĐNT

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Thông báo các chính sách dành cho khách hàng: điều kiện thanh toán, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ đào tạo, các chương trình khuyến mại, giá cả…

Chính sách bán hàng được thông báo

TP/PP KD/

NVKD

2

Thực hiện các thủ tục ký HĐNT

Hợp đồng nguyên tắc

GĐ TT/ người được ủy quyền

Bước 5: Thực hiện bán hàng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Thu thập thông tin về hồ sơ khách hàng theo quy định của công ty và cập nhật thông tin vào bảng danh sách khách hàng chung của bộ phận

Hồ sơ khách hàng

NVKD

2

Thực hiện triển khai công việc bán hàng

Hồ sơ giao dịch

NVKD

QUÁ TRÌNH PHÂN PHỒI

MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Mục đích: Xác định cách thức phân phối hàng hoá bằng cách bán hàng trực tiếp cho các đại lý

ĐỊNH NGHĨA

NVKD: Nhân viên kinh doanh

KTCN: Kế toán công nợ

KTHĐ TT/Kho: Kế toán hóa đơn Trung tâm/Kho

NVTK: Nhân viên triển khai

LƯU ĐỒ

Không

 

 


THÔNG SỐ TỔNG HỢP

Thông số

Mô tả

Yêu cầu

Đầu vào

Yêu cầu từ khách hàng

Rõ ràng và phù hợp với quy định của công ty

Đầu ra

Yêu cầu từ khách hàng được đáp ứng

Kịp thời, đầy đủ, chính xác

Chỉ tiêu đánh giá

Doanh số bán hàng kế hoạch/doanh số bán hàng thực hiện

>= 80%

Quá trình liên quan

Quá trình triển khai

Quá trình hỗ trợ kỹ thuật

Thực hiện giao hàng của bộ phận triển khai

Thực hiện hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố của bộ phận hỗ trợ kỹ thuật

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu khách hàng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Nhận yêu cầu của khách hàng (qua hình thức: điện thoại, email, gặp gỡ…)

Yêu cầu của khách hàng

NVKD

2

Xem xét yêu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng: về chủng loại, số lượng, giá cả, phương thức giao hàng, các yêu cầu khác…

Yêu cầu của Khách hàng được xem xét

NVKD

3

Xác định nguồn gốc khách hàng để có chính sách báo giá phù hợp

Thông tin được xem xét

NVKD

4

Báo giá cho khách hàng (báo giá định kỳ, lập báo giá, báo trực tiếp hoặc qua email, điện thoại) xử lý các phản hồi của khách hàng sau khi báo giá

Báo giá

NVKD

5

NVKD kiểm tra công nợ, thông báo tình trạng công nợ cho KH và thời gian thanh toán…

Nắm được tình trạng công nợ KH

NVKD

Bước 2: Lập phiếu Yêu cầu triển khai

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Lập phiếu yêu cầu triển khai, đầy đủ và chính xác các thông tin trên phiếu và chuyển cho kế toán hóa đơn trung tâm

Phiếu Yêu cầu triển khai

NVKD

2

Lập phiếu yêu cầu xuất chuyển kho nội bộ (nếu cần trong trường hợp lưu chuyển hàng hóa giữa các kho)

Phiếu yêu cầu xuất chuyển kho nội bộ

NVKD

Bước 3: Kiểm tra và giải quyết công nợ Khách hàng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Kiểm tra tình trạng công nợ của khách hàng và ký xác nhận đã kiểm tra công nợ vào phiếu YCTK.

Tình trạng công nợ khách hàng

KTCN

NVKD

KTHĐ TT

2

Giải quyết và xử lý công nợ của khách hàng với các khách hàng tồn đọng công nợ. Các trường hợp ngoại lệ KTCN có thể quyết định xuất hàng trong phạm vi quyền hạn theo quy định của công ty hoặc có giám đốc trung tâm bảo lãnh

Công nợ khách hàng được xử lý

NVKD

KTCN

Bước 4: Xuất hóa đơn và thực hiện giao hàng

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Nhận phiếu Yêu cầu triển khai và viết hóa đơn

Thông tin đơn hàng

KTHĐ TT

2

Xuất hóa đơn tại kho

Hóa đơn bán hàng

KTHĐ Kho

3

Thực hiện nhận hàng từ kho và giao hàng cho khách hàng theo yêu cầu

Hàng hóa được giao cho khách

NVTK

Bước 5: Theo dõi và xử lý các vấn đề sau triển khai

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Người thực hiện

1

Theo dõi tình hình triển khai, tình hình thanh toán của khách hàng để hỗ trợ khi cần thiết

NVTK

2

Kết hợp với các bộ phận liên quan xử lý các vấn đề không phù hợp sau triển khai (sai mã hàng, sai hóa đơn, sai chủng loại, số lượng hàng, hàng không phù hợp, tình trạng thanh toán…)

Biên bản hàng hóa không phù hợp

NVTK

NVKD

NV HTKT

KTCN/ KTHĐ