Quy định chức năng quyền hạn Phòng Vận Tải chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Tài liệu "Quy định chức năng - trách nhiệm - quyền hạn Phòng Vận Tải" được ban hành nhằm xác định rõ ràng và thống nhất vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như mối quan hệ công tác của Phòng Vận Tải trong hệ thống tổ chức của Công ty. Đây là văn bản pháp lý nội bộ quan trọng, giúp mọi hoạt động vận chuyển, đưa đón và quản lý phương tiện được vận hành trơn tru, đúng quy trình. Việc nắm vững quy định này giúp mỗi cán bộ nhân viên hiểu rõ vị trí của mình, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và tinh thần trách nhiệm.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này không phải là một biểu mẫu cần điền thông tin hàng ngày. Đây là một văn bản quy định nội bộ do Phòng Tổ chức - Nhân sự hoặc ban lãnh đạo Công ty soạn thảo và ban hành. Đối tượng áp dụng là tất cả cán bộ nhân viên thuộc Phòng Vận Tải và các đơn vị có liên quan trong Công ty. Nhân viên mới khi gia nhập Phòng Vận Tải cần đọc kỹ tài liệu này để hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng cũng như của từng chức danh. Ngoài ra, tài liệu được sử dụng làm căn cứ để đánh giá, kiểm tra và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động vận tải.

Hướng dẫn điền từng mục

Tài liệu này là một văn bản quy định có cấu trúc sẵn, không có các trường để điền thông tin như một biểu mẫu thông thường. Tuy nhiên, để hiểu và áp dụng đúng, bạn cần nắm rõ các nội dung chính sau đây:

  1. Mục A. Mục đích: Đọc để hiểu lý do ban hành văn bản, đó là xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ của Phòng Vận Tải.
  2. Mục B. Phạm vi áp dụng: Xác định đối tượng áp dụng là toàn bộ CBCNV Phòng Vận Tải và các đơn vị liên quan trong Công ty.
  3. Chương I - Quy định chung (Điều 1-4): Nắm rõ vị trí của Phòng Vận Tải là đơn vị thành viên, đứng đầu là Trưởng Phòng do Tổng Giám Đốc bổ nhiệm và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PTGD/NC.
  4. Chương II - Chức năng, nhiệm vụ (Điều 5-6): Ghi nhớ 4 chức năng chính (quản lý đưa đón, vận chuyển hàng hóa, quản lý thiết bị, tham mưu) và 7 nhóm nhiệm vụ cụ thể từ chuyên môn đến hành chính.
  5. Chương III - Trách nhiệm, quyền hạn (Điều 7-8): Hiểu rõ 8 trách nhiệm chính của Phòng và 3 quyền hạn được trao để thực thi công việc hiệu quả.
  6. Chương IV - Tổ chức quản lý (Điều 9-12): Nắm cơ cấu tổ chức gồm Trưởng Phòng, Tổ Ôtô, Tổ xe nâng; nhiệm vụ từng chức danh theo bảng mô tả công việc đính kèm; nguyên tắc quản lý điều hành và xử lý thông tin.
  7. Chương V - Chế độ và mối quan hệ (Điều 13): Tuân thủ chế độ làm việc theo nội quy chung và thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Lưu ý quan trọng

  • Đây là văn bản quy định nội bộ có giá trị pháp lý trong Công ty, mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý kỷ luật theo quy chế lao động.
  • Trưởng Phòng Vận Tải là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Phòng trước PTGD/NC, do đó mọi quyết định quan trọng đều phải thông qua Trưởng Phòng.
  • Các bảng mô tả công việc (MTCV) cho từng chức danh (Trưởng Phòng, Nhóm Ôtô, Nhóm xe nâng, Nhân viên sửa chữa) là tài liệu đính kèm không thể tách rời, cần được đọc và hiểu song song với quy định này.
  • Nguyên tắc "thủ trưởng" được áp dụng khi ra quyết định, nhưng trong hội họp và góp ý vẫn đảm bảo tính dân chủ có tập trung.
  • Mọi thông tin gửi ra bên ngoài phải có sự đồng ý của Trưởng Phòng và gửi kèm cho PTGD/NC để đảm bảo tính thống nhất.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "chức năng" và "nhiệm vụ": Chức năng là vai trò tổng quát của Phòng, còn nhiệm vụ là các công việc cụ thể phải thực hiện. Không nên đánh đồng hai khái niệm này.
  • Không nắm rõ quyền hạn của mình dẫn đến làm việc vượt quá thẩm quyền hoặc ngược lại, e dè không dám quyết định những việc thuộc phạm vi cho phép.
  • Bỏ qua việc báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho cấp trên, dẫn đến chậm tiến độ hoặc sai sót trong công việc.
  • Không tuân thủ nguyên tắc "thông tin chính thức từ Trưởng Phòng mới có giá trị thực hiện", dẫn đến việc thi hành theo các thông tin không chính thống gây rối loạn.
  • Thực hiện chế độ báo cáo không đúng định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) hoặc báo cáo thiếu chính xác số liệu, ảnh hưởng đến công tác quản lý chung của Công ty.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG -TRÁCH NHIỆM-QUYỀN HẠN

PHÒNG VẬN TẢI

A. MỤC ĐÍCH :

Xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm , quyền hạn, mối quan hệ, lề lối làm việc của Phòng Vận Tải trong hệ thống tổ chức của Cty.

B. PHẠM VI ÁP DỤNG :

Đối tượng áp dụng : Tất cả cán bộ nhân viên Phòng Vận Tải, Các Đơn vị trong tổ chức bộ máy của Công Ty.

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO :

· Theo ISO 9001:2000.

· Sổ tay chất lượng Công ty.

D. ĐỊNH NGHĨA :

· CBCNV : Cán bộ công nhân viên thuộc Phòng.

· TPVT : Trưởng Phòng Vận Tải.

CHƯƠNG I

 
 


QUY ĐỊNH CHUNG

ÑIEÀU 1. Phòng Vận Tải (viết tắt là PVT) là đơn vị thành viên thuộc Công Ty, có nhiệm vụ thực hiện công tác đưa đón CBNV và vận chuyển vật tư, hàng hóaphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.

ÑIEÀU 2. Đứng đầu Phòng Vận Tải là Trưởng Phòng do Tổng Giám Đốc bổ nhiệm theo đề nghị của Pho tong Giám Đốc/ NC. Trưởng Phòng là người có quyền điều hành cao nhất trong Phòng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Phòng trước Pho Tong Giám đốc/ NC

ÑIEÀU 3. Phòng Vận Tải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGD/ NC.

ÑIEÀU 4. Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành , biên chế và hoạt động của Phòng Vận Tải do PTGD/ NC quyết định .

CHƯƠNG II

 
 


CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ

ÑIEÀU 5. CHỨC NĂNG

5.1. Quản lý điều phối hoạt động đưa đón CBCNV, đưa đón khách đến làm việc tại Công ty.

5.2. Quản lý điều phối hoạt động vận chuyển vật tư , hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất Công ty.

5.3. Quản lý các thiết bị Vận Tải.

5.4. Tham mưu cho Cty về hoạt động lĩnh vực Vận tải .

ÑIEÀU 6. NHIỆM VỤ

6.1. Nhiệm vụ chuyên môn :

6.1.1. Tổ chức thực hiện công tác vận chuyển vật tư hàng hóa theo yêu cầu của các Đơn vị trong Công ty đảm bảo đúng tiến độ và an toàn.

6.1.2. Tổ chức thực hiện các công tác đưa đón CBCNV, đưa đón khách làm việc tại Công ty .

6.1.3. Tổ chức thực hiện công tác bảo trì bảo dưỡng thiết bị và các phương tiện vận chuyển.

6.1.4. Thực hiện công tác kiểm định lưu hành các xe.

6.1.5. Tổ chức thực hiện đầy đủ công tác ghi chép lý lịch theo dõi các xe theo quy định.

6.1.6. Tham mưu cho Cty về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực Vận Tải.

6.2. Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định của Công ty về ky luật lao động, AT-PCCC, vệ sinh sắp xếp mặt bằng.

6.3. Thực hiện đầy đủ các quy định theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO : 9001:2000 .

6.4. Quản lý và sử dụng vật tư, tài sản, kinh phí được giao đúng mục đích , hiệu quả và tiết kiệm.

6.5. Tích cực tham gia các phong trào thi đua, phát huy sáng kiến và luôn luôn cải tiến đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng.

6.6. Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê , thông tin, báo cáo theo quy định.

6.7. Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác do Cty giao.

CHƯƠNG III

 
 


TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN

ÑIEÀU 7. TRÁCH NHIỆM

7.1. Thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ , trách nhiệm và quyền hạn của Phòng được ghi trong Quy định này.

7.2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao :

7.2.1. Xây dựng các kế hoạch, chương trình công tác tháng, quí, năm của Phòng .

7.2.2. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện cho CBNV trong Đơn vị.

7.2.3. Theo dõi kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện.

7.2.4. Báo cáo kết quả thực hiện và thông tin kịp thời các khó khăn vướng mắc cho cấp trên trong quá trình thực hiện để có biện pháp chỉ đạo giải quyết.

7.3. Chủ động sáng tạo trong công tác và đoàn kết, hợp tác, nhiệt tình hỗ trợ các Đơn vị trong khi thi hành nhiệm vụ.

7.4. Tuân thủ nguyên tắc tổ chức, quy chế, quy định và luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu , thể hiện văn hóa trong giao tiếp.

7.5. Đề ra biện pháp để quản lý tài sản vật tư, thiết bị máy móc, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích , hợp lý, đạt hiệu quả và tiết kiệm.

7.6. Tích cực cải tiến đổi mới phương pháp làm việc để ngày càng nâng cao hiệu quả chung.

7.7. Phổ biến kịp thời các thông báo, quy định Công ty cho CBNV trong Đơn vị và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách quyền lợi đối với người lao động.

7.8. Xây dựng môi trường làm việc ngày càng thuận lợi , tạo điều kiện để phát huy hết năng lực của tập thể và từng cá nhân.

ÑIEÀU 8. QUYỀN HẠN

8.1.1 Được quyền làm việc trực tiếp và giải quyết công tác đối với các Đơn vị liên quan thuộc Phòng theo phân quyền trong Quy chế làm việc.

8.1.2 Được quyền tham gia các ý kiến đóng góp trong hoạt động phát triển của Cty.

8.1.3 Được quyền yêu cầu cấp lãnh đạo hỗ trợ giải quyết các phát sinh ngoài quyền hạn.

CHƯƠNG IV

 
 


TỔ CHỨC QUẢN LÝ

ÑIEÀU 9. CƠ CẤU TỔ CHỨC

Phòng Vận Tải hoạt động theo cơ cấu sau :

9.1. Trưởng Phòng:

Quản lý tài xế xe ô tô, tài xế xe nâng và công tác sửa chữa bảo trí thiết bị

9.2.  Tổ Otô.

9.3. Tổ xe nâng.

9.4. Sơ đồ Cơ cấu tổ chức:


ÑIEÀU 10. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỨC DANH

Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh trực thuộc Phòng được xác định theo Bảng Mô tả công việc (Ký mã hiệu) đính kèm Quy Định này.

­ Số 01/MTCV/F01 Trưởng Phòng

­ Số 02/MTCV/F02 Nhóm Ôtô

­ Số 03/MTCV/F03 Nhóm xe nâng

­ Số 04/MTCV/F04 Nhân viên sửa chữa.

đIỀU 11. Nguyên tắc quản lý điều hành

11.1. Trưởng Phòng quản lý điều hành mọi hoạt động của Phòng và chịu trách nhiệm trước PTGD/ NC về kết quả quản lý của mình.

11.3. Các nhân viên nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ theo chế độ quy định và chấp hành sự phân công trực tiếp của Trưởng Phòng.

11.4. Trong hội họp, trao đổi, góp ý, áp dụng nguyên tắc dân chủ có tập trung. Khi quyết định tuân thủ theo nguyên tắc thủ trưởng.

ĐIỀU12. Nguyên tắc tiếp nhận, XỬ LÝ, KÝ DUYỆT và chuyển giao thông tin

12.1. Các thông tin chỉ đạo của Cty phải được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác và báo cáo đúng tiến độ. Trưởng phòng chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung, số liệu, dữ liệu trong các báo cáo cho Cty

12.2. Phòng được gửi thông tin ra bên ngoài để phối hợp hoạt động (phạm vi cho phép theo Quy chế làm việc giữa Phong với các Đơn vị) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình : khi gửi, đồng thời phải gửi TO cho PTGD/ NC.

12.3. Thông tin chính thức được gởi từ Trưởng Phòng mới có giá trị thực hiện, các thông tin từ CBNV chỉ là tham khảo.

12.4. Phòng chịu trách nhiệm lưu trữ quản lý các hồ sơ tài liệu thuộc chức năng chuyên môn theo nguyên tắc đầy đủ, an toàn và theo đúng quy định của Công ty.

CHƯƠNG V

 

CHẾ ĐỘ VÀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

Điều 13: Chế độ làm việc

13.1. Chế độ làm việc của Phòng Vận Tải được thực hiện theo Nội quy, Quy chế, Quy định chung của Công Ty. Phòng giải quyết công việc theo nguyên tắc tổ chức, phối hợp, hỗ trợ, đoàn kết trên tinh thần tôn trọng, hợp tác lẫn nhau vì lợi ích của Công Ty

13.2. Phòng Vận Tải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quí, năm) hoặc đột xuất theo quy định của Cty. Trưởng Phòng có trách nhiệm báo cáo kiểm điểm về tình hình hoạt động trong kỳ, nêu các khó khăn, đề xuất các biện pháp khắc phục, phòng ngừa trong thời gian tới.

13.3. Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo từng vấn đề cụ thể theo chỉ đạo của PTGD/ NC.

Điều 14. Các mối quan hệ làm việc

14.1. Đối với Pho Tong Giám đốc Noi chinh

Phòng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời mọi chỉ thị, mệnh lệnh của PTGD/ NC trong tất cả các lĩnh vực hoạt động.

Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và đề xuất xin ý kiến chỉ đạo giải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh vượt quá khả năng, thẩm quyền giải quyết.

14.2. Đối với các đơn vị thuộc Cty

Là quan hệ ngang cấp, hoạt động trên nguyên tắc phối hợp thực hiện nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung.

Quan hệ chặt chẽ, bình đẳng, tiếp thu các ý kiến phê bình xây dựng, góp ý.

Phục vụ kịp thời các yêu cầu công tác cuả các Đơn vị với thái độ nhiệt tình.

Thực hiện theo Quy chế làm việc giữa Phong với các Đơn vị được Công ty phê duyệt ban hành.

  CHƯƠNG VI

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Quy Định có giá trị thay thế tất cả các Quy Định khác có cùng nội dung, được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký nhằm phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.

Điều 16. Trưởng phòng Vận Tải chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến Quy Định này cho tất cả CB- NV hiểu rõ và triển khai thực hiện.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện, QĐ này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. Pho Tong Giám đốc là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi, bổ sung Quy Định.

Điều 18.  Các Đơn vị trong Cty, Phòng Vận Tải và các cá nhân, đơn vị liên

quan chịu trách nhiệm thi hành Quy Định này.