Hướng dẫn điền biểu mẫu thu kho và mô tả công việc thủ kho

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Thu kho" này là tài liệu mô tả chi tiết công việc của vị trí Thủ kho trong doanh nghiệp. Mục đích chính của biểu mẫu là cung cấp một bức tranh toàn diện về chức danh Thủ kho, bao gồm thông tin chung, quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể, các mối quan hệ công tác, phương tiện làm việc và tiêu chuẩn chức danh. Tài liệu này được sử dụng để định hướng công việc cho nhân viên mới, làm cơ sở đánh giá hiệu quả công việc, và đảm bảo mọi hoạt động trong kho được thực hiện thống nhất, đúng quy trình. Đây là công cụ quan trọng giúp nhân viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng quản lý hàng hóa.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do bộ phận Nhân sự (HR) hoặc Phòng Quản lý Kho (Phòng QLK) soạn thảo và cập nhật. Đối tượng chính cần điền hoặc cập nhật biểu mẫu là Trưởng phòng Quản lý Kho (TP.QLK) hoặc người được ủy quyền. Biểu mẫu được điền khi có nhu cầu tuyển dụng vị trí Thủ kho mới, khi cần điều chỉnh, cập nhật mô tả công việc cho phù hợp với thực tế hoạt động của kho, hoặc khi thực hiện đánh giá, kiểm tra lại quy trình làm việc định kỳ. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình đào tạo, hướng dẫn nhân viên mới, giúp họ nắm bắt nhanh chóng các yêu cầu công việc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin cơ bản về chức danh. Mục 1 "Tên Chức danh" ghi rõ "THỦ KHO". Mục 2 "Mã chức danh" ghi "PQK-TK". Mục 3 "Đơn vị công tác" ghi "PHÒNG QUẢN LÝ KHO". Mục 4 "Địa chỉ nơi làm việc" ghi "Tại các kho". Mục 5 "Thời gian làm việc" ghi rõ khung giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu (8:00-16:00) và thứ Bảy (8:00-12:00). Mục 6 "Cấp trên trực tiếp" ghi "TP.QLK (TKT)".
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê chi tiết các quyền hạn trực tiếp và gián tiếp của Thủ kho. Phần "Quyền hạn trực tiếp" ghi các quyền như tổ chức hoạt động kho, yêu cầu trang thiết bị, tạm ngưng xuất nhập khi phát hiện chứng từ không hợp lệ. Phần "Quyền hạn gián tiếp" ghi các quyền đề xuất tiếp nhận, điều động nhân viên, đề xuất khen thưởng, kỷ luật và đề xuất tham dự khóa học.
  3. IV. Nhiệm vụ & Quỹ thời gian làm việc: Điền tóm tắt nhiệm vụ chính và bảng chi tiết nhiệm vụ. Phần "Tóm tắt nhiệm vụ" ghi 2 ý chính về tổ chức nhập xuất, sắp xếp, bảo quản hàng hóa và quản lý, ghi chép, báo cáo sổ sách. Phần bảng "Nhiệm vụ" liệt kê 8 nhiệm vụ cụ thể, kèm theo "Mức độ thường xuyên" (hàng ngày, hàng tháng, 6 tháng/lần) và "Định mức thời gian" (tỷ lệ phần trăm thời gian dành cho nhiệm vụ đó).
  4. V. Các mối quan hệ công tác: Điền thông tin về các cá nhân, đơn vị mà Thủ kho có quan hệ công tác. Bảng này có các cột: "Phạm vi" (Bên ngoài/Nội bộ), "Cá nhân, Đơn vị quan hệ", "Mục đích quan hệ", "Thời điểm quan hệ". Cần đánh dấu "X" vào cột phạm vi tương ứng và ghi rõ mục đích, thời điểm quan hệ cho từng đối tượng (ví dụ: khách mua hàng, nhà cung cấp, bốc xếp, bảo vệ, các phòng ban nội bộ).
  5. VI. Phương tiện làm việc: Liệt kê các phương tiện, thiết bị, tài liệu cần thiết cho công việc. Ghi rõ bàn làm việc, điện thoại bàn, máy tính cầm tay, máy vi tính (nếu có), hồ sơ, sổ sách. Phần "Tài liệu" ghi các văn bản liên quan như bảng mô tả công việc của thủ kho, phụ kho, các quy định xuất nhập hàng hóa, ghi chép chứng từ, sắp xếp bảo quản hàng hóa.
  6. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Điền các yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng và tố chất. Mục 1 "Trình độ chuyên môn" ghi "Trung cấp kế toán, hoặc trung cấp QL kho". Mục 2 "Kiến thức" ghi yêu cầu am hiểu nghiệp vụ quản lý kho, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng. Mục 3 "Kỹ năng" ghi yêu cầu điều hành tốt công việc, giám sát chặt chẽ quy định, quy trình liên quan đến xuất nhập kho. Mục 4 "Tố chất" ghi các yêu cầu về sức khỏe, tính cách (chín chắn, trung thực, nhanh nhẹn) và khả năng làm việc áp lực cao.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền biểu mẫu, cần đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ, phản ánh đúng thực tế công việc tại kho. Không được bỏ sót bất kỳ mục nào, đặc biệt là các mục về nhiệm vụ và quyền hạn.
  • Phần "Định mức thời gian" trong bảng nhiệm vụ cần được tính toán hợp lý, tổng các tỷ lệ phần trăm phải đạt 100% để phản ánh đúng quỹ thời gian làm việc của Thủ kho.
  • Các mối quan hệ công tác cần được liệt kê đầy đủ, bao gồm cả quan hệ nội bộ và bên ngoài, để Thủ kho hiểu rõ ai là người mình cần phối hợp và mục đích phối hợp là gì.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật định kỳ để phù hợp với yêu cầu thực tế của công việc và sự phát triển của doanh nghiệp.
  • Biểu mẫu này cần được lưu trữ cẩn thận và phổ biến đến tất cả các Thủ kho trong công ty để đảm bảo mọi người đều nắm rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Quyền hạn trực tiếp" và "Quyền hạn gián tiếp": Nhiều người thường ghi các quyền đề xuất vào mục quyền hạn trực tiếp, trong khi đó là quyền hạn gián tiếp. Cần phân biệt rõ: quyền trực tiếp là quyền tự thực hiện, quyền gián tiếp là quyền đề xuất lên cấp trên.
  • Bỏ sót hoặc ghi thiếu các mối quan hệ công tác: Một số người chỉ liệt kê quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp trong phòng, quên mất các mối quan hệ với các phòng ban khác (Kế toán, Vật tư, Kinh doanh) hoặc đối tác bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng).
  • Điền sai "Mức độ thường xuyên" của nhiệm vụ: Ví dụ, nhiệm vụ "Kiểm tra an toàn PCCC" là công việc hàng ngày, nhưng có thể bị ghi nhầm thành hàng tuần hoặc hàng tháng. Cần bám sát thực tế để điền chính xác.
  • Không cập nhật "Tiêu chuẩn chức danh" khi có thay đổi: Nếu công ty yêu cầu Thủ kho phải có chứng chỉ tin học nâng cao hoặc chứng chỉ PCCC, cần cập nhật ngay vào biểu mẫu để phản ánh đúng yêu cầu tuyển dụng.
  • Phần "Định mức thời gian" không hợp lý: Tổng các tỷ lệ phần trăm không bằng 100%, hoặc tỷ lệ cho một nhiệm vụ quá thấp hoặc quá cao so với thực tế, dẫn đến việc phân bổ thời gian làm việc không chính xác.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ Tả

CÔNG VIỆC THỦ KHO

I. THÔNG TIN CHUNG

1- Tên Chức danh : THỦ KHO

2- Mã chức danh : PQK-TK

3-  Đơn vị công tác : PHÒNG QUẢN LÝ KHO

4-  Địa chỉ nơi làm việc : Tại các kho

5-  Thời gian làm việc : Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00 giờ – 16:00 giờ

Thứ Bảy 8:00 giờ – 12:00 giờ

6- Cấp trên trực tiếp : TP.QLK (TKT)

 

II. QUYỀN HẠN

1) Quyền hạn trực tiếp

·Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ ở kho và đòi hỏi nhân viên thuộc quyền phải thực hiện trách nhiệm của họ.

·Yêu cầu được cung cấp các trang thiết bị phục vụ công việc

·Được quyền tạm ngưng xuất nhập khi phát hiện chứng từ không hợp lệ, không hợp lý hoặc phát hiện chất lượng vật tư, hàng hoá không đúng chủng loại hoặc không đạt chất lượng ngoại quan

·Được quyền yêu cầu bốc xếp, xe nâng, bảo vệ phối hợp thực hiện chức năng khi có nhu cầu

2)Quyền hạn gián tiếp

- Đề xuất tiếp nhận, điều động hoặc trả về phòng các nhân viên thuộc quyền

- Đề xuất  khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền lên TKT.

- Đề xuất tham dự các khóa học cho các nhân viên thuộc quyền.

IV. NHIỆM VỤ & QŨY THỜI GIAN LÀM VIỆC

Tóm tắt nhiệm vụ:

- Tổ chức nhập xuất, sắp xếp, bảo quản vật tư hàng hóa được phân công theo chức năng.

 - Quản lý, ghi chép, báo cáo sổ sách chứng từ theo qui định Cty.

Nhiệm vụ

Mức độ thường xuyên

Định mức thời gian

1.Tổ chức sắp xếp các hàng hoá trong kho ngăn nắp gọn gàng, khoa học, dễ tìm .

Hàng ngày

20%

2.Kiểm tra an toàn PCCC, kiểm tra chất lượng ngoại quan hàng hóa

Hàng ngày

10%

3.Kiểm tra và ký Phiếu xuất – nhập hàng ngày.

Hàng ngày

05%

4.Đôn đốc, kiểm tra, nộp báo cáo nhập -xuất -tồn định kỳ đúng thời hạn.

Hàng tháng

05%

5.Đôn đốc , Kiểm tra, tổ chức phân công chuẩn bị cho lượng hàng hóa xuất nhập trong ngày.

Hàng ngày

50%

6.Đôn đốc thực hiện , báo cáo thông kê hàng hóa nhập xuất trong ngày.

Hàng ngày

05%

7.Kiễm tra kho bãi cuối ngày, kết thúc công việc trong ngày.

Hàng ngày

05%

8.Tổ chức kiểm kê 6 tháng đầu năm, kiểm kê cuối năm theo kế hoạch

6 tháng /lần

V. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân,

Đơn vị quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Bên ngòai

Nội bộ

X

Các khách mua hàng

Xuất hàng

Khi phát sinh giao dịch

X

Các nhà cung cấp

Nhập hàng

Khi phát sinh giao dịch

X

Bốc xếp, xe nâng

Giao nhận hàng, sắp xếp hàng hoá

Khi phát sinh nhu cầu

X

Bảo vệ

 Xuất hàng cho khách, xuất đi gia công

Khi phát sinh nhu cầu

X

Tong kho truong

Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo.

Theo định kỳ hoặc phát sinh khó khăn

X

CB KD, NV giao nhận hàng của các đơn vị SX

Giao nhận vật tư, hàng hoá

Luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh nhu cầu

X

Bộ phận Lập hóa đơn

Thông tin xuất hàng

Khi phát sinh nhu cầu

X

Phong tài chánh kế tóan

Luân chuyển chứng từ, báo cáo

Hàng tuần, hàn tháng

X

Phong Vật tư

Thông tin xuất, nhập hàng

Khi phát sinh nhu cầu

VI. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

-Bàn làm việc. Điện thọai bàn. Máy tính cầm tay. Máy vi tính (nếu có)

-Hồ sơ, sổ sách

-Tài liệu:

+ Bảng mô tả công việc của thủ kho, phụ kho,

+ Các qui định xuất nhập hàng hoá, ghi chép chứng từ, sắp xếp bảo quản hàng hoá.

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ chuyên môn : Trung cấp kế toán , hoặc trung cấp QL kho

2. Kiến thức: Am hiểu nghiệp vụ quản lý kho, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng

3. Kỹ năng: điều hành tốt công việc; giám sát chặt chẽ qui định, qui trình, thủ tục,..liên quan đến xuất nhập kho.

4. Tố chất: Có sức khoẻ tốt , chín chắn, trung thực, nhanh nhẹn, có khả năng làm việc với áp lực cao

Đăng ký kinh doanh