Hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ kiểm toán nội bộ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Hồ sơ kiểm toán nội bộ là tài liệu quan trọng do bộ phận kiểm toán nội bộ lập, thu thập và lưu giữ trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán. Mục đích chính của hồ sơ này là cung cấp bằng chứng về những công việc đã thực hiện, hỗ trợ việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, đồng thời là cơ sở cho các ý kiến và phát hiện kiểm toán. Ngoài ra, hồ sơ còn giúp ghi chép chi tiết nội dung công việc, hỗ trợ giám sát và soát xét kiểm toán, đảm bảo tính minh bạch và chuyên nghiệp trong hoạt động kiểm toán nội bộ.

Ai điền và khi nào

Hồ sơ kiểm toán nội bộ do nhân viên kiểm toán nội bộ hoặc nhóm kiểm toán nội bộ trực tiếp lập và điền trong suốt quá trình thực hiện cuộc kiểm toán. Cụ thể, hồ sơ được bắt đầu từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, tiếp tục trong quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán, và hoàn thiện khi kết thúc cuộc kiểm toán. Người lập phải ghi ngày tháng và ký nháy vào từng giấy tờ làm việc, sau đó người soát xét sẽ kiểm tra và ký xác nhận. Hồ sơ này không phải tài sản cá nhân mà là tài sản của doanh nghiệp, do đó mọi nhân viên kiểm toán đều phải tuân thủ quy định lưu trữ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Kế hoạch kiểm toán: Ghi rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian và nguồn lực cho cuộc kiểm toán. Cần trình bày chi tiết các bước dự kiến thực hiện và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
  2. Bản chất, thời gian và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán: Mô tả cụ thể từng thủ tục đã thực hiện, bao gồm phương pháp kiểm tra, thời điểm tiến hành và phạm vi áp dụng. Ví dụ: kiểm tra 100% hóa đơn bán hàng tháng 1 hoặc phỏng vấn 5 nhân viên phòng kế toán.
  3. Kết quả kiểm toán: Ghi chép đầy đủ các phát hiện trong quá trình kiểm toán, bao gồm số liệu cụ thể, sai sót phát hiện và các vấn đề cần lưu ý. Mỗi kết quả cần được minh chứng bằng bằng chứng kiểm toán kèm theo.
  4. Kết luận từ bằng chứng kiểm toán: Trình bày ý kiến đánh giá của nhân viên kiểm toán dựa trên các bằng chứng đã thu thập. Cần giải thích rõ cơ sở đưa ra kết luận và các vấn đề quan trọng cần điều chỉnh.
  5. Giải trình về các vấn đề khó hoặc cần điều chỉnh: Nếu phát sinh vấn đề phức tạp về nguyên tắc hoặc cần điều chỉnh, cần ghi chép tình hình thực tế tại thời điểm đưa ra kết luận. Mô tả chi tiết bối cảnh, các bước xử lý và quyết định cuối cùng.
  6. Ngày tháng lập và chữ ký: Mỗi giấy tờ làm việc phải ghi rõ ngày tháng lập, có chữ ký nháy của người lập và chữ ký của người soát xét. Điều này chứng tỏ tài liệu đã được kiểm tra và phê duyệt đúng quy trình.

Lưu ý quan trọng

  • Hồ sơ kiểm toán nội bộ là tài sản của doanh nghiệp, không phải tài sản cá nhân của nhân viên kiểm toán. Tuyệt đối không mang hồ sơ ra khỏi bộ phận kiểm toán nội bộ khi chưa được phép.
  • Hồ sơ kiểm toán cố định phải lưu trữ dưới cả hình thức văn bản và file điện tử để đảm bảo an toàn và dễ tra cứu. Không được để thất lạc hoặc hư hỏng tài liệu gốc.
  • Giấy tờ làm việc phải được ghi chép ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán, không để quá lâu mới ghi lại vì dễ sai sót hoặc thiếu chính xác.
  • Mọi phát hiện và khuyến nghị trong báo cáo kiểm toán đều phải có giấy tờ làm việc minh chứng. Nếu không có bằng chứng, kết luận kiểm toán sẽ không có giá trị.
  • Các vấn đề nhỏ có thể xử lý mà không cần đưa vào báo cáo vẫn phải được ghi chép trong hồ sơ làm việc để lưu lại dấu vết kiểm toán.

Lỗi thường gặp

  • Không ghi ngày tháng lập hoặc thiếu chữ ký của người lập và người soát xét trên giấy tờ làm việc, dẫn đến không chứng minh được tính hợp lệ của tài liệu.
  • Ghi chép kết quả kiểm toán nhưng không kèm bằng chứng kiểm toán cụ thể, khiến kết luận thiếu cơ sở và dễ bị bác bỏ khi soát xét.
  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ kiểm toán cố định và hồ sơ từng cuộc kiểm toán, dẫn đến lưu trữ sai vị trí hoặc thiếu tài liệu quan trọng cho từng đợt kiểm toán.
  • Không cập nhật kế hoạch chỉnh sửa của bộ phận được kiểm toán vào hồ sơ, làm mất thông tin theo dõi việc khắc phục sau kiểm toán.
  • Để hồ sơ kiểm toán cố định bị mang ra khỏi bộ phận kiểm toán nội bộ, vi phạm quy định bảo mật và an toàn tài liệu của doanh nghiệp.

Nội dung biểu mẫu

HỒ SƠ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1. Hồ sơ kiểm toán nội bộ là những tài liệu (giấy tờ làm việc) liên quan đến quá trình kiểm toán do bộ phận kiểm toán nội bộ (nhân viên kiểm toán nội bộ) lập, thu thập và lưu giữ. Những giấy tờ làm việc này ghi chép những thông tin đã được thu thập và phân tích đã được thực hiện và cần minh chứng cho những phát hiện và khuyến nghị có thể được nêu trong báo cáo.

2. Giấy tờ làm việc cũng có thể nêu lên những vấn đề nhỏ có thể được xử lý mà không cần phải đưa vào báo cáo kiểm toán. Nhân viên kiểm toán nội bộ cần ghi chép những thông tin sau đây vào hồ sơ làm việc:

a) Kế hoạch kiểm toán.

b) Bản chất, thời gian và phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán.

c) Kết quả kiểm toán.

d) Kết luận được rút ra từ các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được.

3. Giấy tờ làm việc cần giải thích ý kiến của nhân viên kiểm toán nội bộ về toàn bộ những vấn đề quan trọng cần có sự điều chỉnh cũng như kèm theo các kết luận của nhân viên kiểm toán nội bộ.

Trong phạm vi phát sinh những vấn đề khó có tính nguyên tắc hoặc cần có sự điều chỉnh, giấy tờ làm việc cần ghi chép tình hình thực tế có liên quan mà nhân viên kiểm toán nội bộ đã xác định được tại thời điểm đưa ra kết luận.

4. Các giấy tờ làm việc này không phải là tài sản cá nhân của nhân viên kiểm toán nội bộ hoặc nhóm kiểm toán nội bộ mà được coi là tài sản của doanh nghiệp.

5. Hồ sơ kiểm toán nội bộ được thể hiện dưới nhiều hình thức lưu trữ dữ liệu khác nhau như trên giấy, trên phim, các phương tiện điện tử và các phương tiện khác.

6. Việc mở hồ sơ kiểm toán nội bộ nhằm mục đích:

a) Cung cấp bằng chứng về những công việc đã thực hiện.

b) Hỗ trợ việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.

c) Hỗ trợ việc giám sát và soát xét kiểm toán.

d) Ghi chép chi tiết nội dung công việc thực hiện.

đ) Cơ sở cho những ý kiến và phát hiện.

7. Hồ sơ kiểm toán nội bộ bao gồm hai loại (Hồ sơ kiểm toán cố định và hồ sơ từng cuộc kiểm toán):

a) Hồ sơ kiểm toán cố định: Là hồ sơ của từng đơn vị có mối liên hệ với các cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán cố định cho từng bộ phận cần bao gồm những tài liệu liên quan đến từng đơn vị sau đây:

- Kế hoạch kiểm toán.

- Đánh giá rủi ro hàng năm.

- Các Báo cáo đã được phát hành.

- Thư từ trao đổi với bộ phận.

Hồ sơ kiểm toán cố định không được mang ra khỏi bộ phận kiểm toán nội bộ.

Một số tài liệu trong hồ sơ này cũng là một phần tài liệu phục vụ cho các giấy tờ làm việc của từng đợt kiểm toán và để có thể sử dụng trong quá trình kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán cố định cần lưu trữ dưới hình thức văn bản và file điện tử.

b/ Hồ sơ từng cuộc kiểm toán:

Hồ sơ từng cuộc kiểm toán bao gồm những tài liệu, giấy tờ làm việc liên quan đến việc thực hiện một cuộc kiểm toán và được lập cụ thể cho từng cuộc kiểm toán. Cụ thể:

- Kế hoạch kiểm toán.

- Quyết định kiểm toán.

- Chương trình kiểm toán.

- Các Biên bản làm việc và các biểu mẫu kiểm toán.

- Bằng chứng kiểm toán và giấy tờ làm việc ghi chép những phát hiện kiểm toán và ý kiến giải trình của bộ phận được kiểm toán.

- Hồ sơ khái quát về đơn vị, bộ phận được kiểm toán như: Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ hoạt động...

- Báo cáo kiểm toán.

- Kế hoạch chỉnh sửa của bộ phận được kiểm toán.

- Các thư từ giao dịch có liên quan đến cuộc kiểm toán.

Toàn bộ giấy tờ làm việc phải được ghi ngày tháng lập, có chữ ký nháy của người lập và chữ ký của người soát xét để chứng tỏ giấy tờ làm việc đã được soát xét.