Hướng dẫn kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng hiệu quả

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Tài liệu "Kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng" được thiết kế nhằm giúp doanh nghiệp xây dựng một hệ thống kiểm soát chặt chẽ, từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khi thu tiền và ghi nhận doanh thu. Mục đích chính là đảm bảo việc bán hàng diễn ra đúng đối tượng, đúng giá, đúng số lượng và đúng thời hạn cam kết. Đồng thời, tài liệu này cũng giúp phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro như bán hàng không thu được tiền, giao hàng sai quy cách, hoặc thất thoát tiền bán hàng. Đây là công cụ quan trọng để các bộ phận như Bán hàng, Kế toán, Kho và Quản lý cùng phối hợp nhịp nhàng, đảm bảo dòng tiền và hàng hóa được kiểm soát minh bạch.

Ai điền và khi nào

Tài liệu này dành cho tất cả nhân viên thuộc các bộ phận liên quan đến quy trình bán hàng, bao gồm: nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán, thủ kho, kế toán trưởng, giám đốc và khách hàng. Mỗi người sẽ tham gia vào một hoặc nhiều bước trong quy trình, từ lập đơn hàng, phê duyệt, xuất kho, phát hành hóa đơn đến thu tiền. Thời điểm điền và ký các chứng từ là khi phát sinh nghiệp vụ cụ thể: đơn đặt hàng được lập khi khách có nhu cầu, phiếu xuất kho được lập khi hàng sẵn sàng giao, hóa đơn được viết sau khi xuất kho, và phiếu thu được lập khi khách hàng thanh toán. Việc tuân thủ đúng thời điểm giúp đảm bảo tính chính xác và kịp thời của dữ liệu tài chính.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Đơn đặt hàng: Do khách hàng phát hành, yêu cầu có ít nhất 2 chữ ký: khách hàng ký xác nhận đặt hàng, người có thẩm quyền (trưởng bộ phận bán hàng hoặc giám đốc) ký phê duyệt. Đơn hàng phát hành 2 liên: 1 liên gốc lưu tại bộ phận bán hàng để theo dõi, 1 liên chuyển cho bộ phận sản xuất để lên kế hoạch.
  2. Phiếu xuất kho: Do bộ phận bán hàng lập, yêu cầu 5 chữ ký: người lập phiếu, trưởng bộ phận (kiểm tra bán đúng, đủ, kịp thời), giám đốc (phê duyệt xuất bán), thủ kho (xác nhận xuất kho), và khách hàng (xác nhận đã nhận hàng). Phiếu xuất kho phát hành 4 liên: 1 liên gốc lưu bán hàng, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên chuyển kế toán, 1 liên giao khách hàng.
  3. Hóa đơn Bộ Tài chính: Do bộ phận kế toán viết, yêu cầu 3 chữ ký: người viết hóa đơn, thủ trưởng (ký và đóng dấu phê duyệt), và khách hàng (ký xác nhận mua hàng). Hóa đơn phát hành 3 liên: liên tím (gốc) lưu kế toán, liên đỏ giao khách hàng, liên xanh chuyển bộ phận bán hàng.
  4. Phiếu thu: Do bộ phận kế toán phát hành, yêu cầu 4 chữ ký: người lập phiếu, kế toán trưởng (kiểm tra thu đúng, đủ, kịp thời), thủ quỹ (nhận tiền), và khách hàng (ký xác nhận trả tiền). Phiếu thu phát hành 3 liên: 1 liên gốc lưu kế toán, 1 liên thủ quỹ giữ, 1 liên giao khách hàng.
  5. Mục tiêu quy trình: Khi điền các chứng từ, cần luôn đối chiếu với ba mục tiêu chính: bán đúng (khách hàng, giá, hàng), bán đủ (số lượng thỏa thuận), bán kịp thời (thời hạn cam kết). Đối với thu tiền, đảm bảo thu đúng người, đúng lô hàng, đủ số tiền và không để nợ quá hạn.
  6. Rủi ro và cơ chế kiểm soát: Trong quá trình điền, cần lưu ý các rủi ro thường gặp như bán hàng không thu được tiền (cần đánh giá uy tín khách hàng, duyệt hạn mức tín dụng), giao hàng trễ (kiểm tra tồn kho trước khi nhận đơn), hoặc phát hành hóa đơn sai (đối chiếu với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho). Mỗi chứng từ đều có chức năng kiểm soát chéo lẫn nhau.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn kiểm tra số liên của từng chứng từ trước khi phát hành: đơn đặt hàng 2 liên, phiếu xuất kho 4 liên, hóa đơn 3 liên, phiếu thu 3 liên. Phát hành thiếu liên sẽ gây mất dấu vết kiểm soát.
  • Chữ ký trên chứng từ phải đầy đủ và đúng thẩm quyền. Ví dụ: phiếu xuất kho cần 5 chữ ký, nếu thiếu chữ ký của giám đốc hoặc thủ kho, việc xuất hàng sẽ không hợp lệ.
  • Đối chiếu chéo giữa các chứng từ: hóa đơn phải khớp với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho về số lượng, đơn giá và thành tiền. Sai lệch nhỏ cũng cần được xử lý ngay.
  • Thời gian luân chuyển chứng từ phải nhanh chóng: phiếu xuất kho và hóa đơn cần được chuyển về kế toán trong ngày để kịp ghi nhận doanh thu và công nợ.
  • Đối với khách hàng mới, bắt buộc phải thực hiện đánh giá uy tín và duyệt hạn mức tín dụng trước khi chấp nhận đơn hàng để tránh rủi ro không thu được tiền.

Lỗi thường gặp

  • Thiếu chữ ký trên chứng từ: nhiều nhân viên mới thường quên ký hoặc chỉ ký một phần, dẫn đến chứng từ không có giá trị pháp lý và gây khó khăn khi đối chiếu sau này.
  • Phát hành sai số liên: ví dụ chỉ phát hành 2 liên cho phiếu xuất kho thay vì 4 liên, khiến thủ kho không có lệnh xuất hoặc khách hàng không có chứng từ nhận hàng.
  • Ghi sai thông tin trên hóa đơn: nhầm lẫn giữa tên khách hàng, mã số thuế, hoặc tính sai chiết khấu, dẫn đến phải hủy hóa đơn và xử lý lại, gây mất thời gian.
  • Không đối chiếu tồn kho trước khi nhận đơn hàng: dẫn đến tình trạng nhận đơn nhưng không đủ hàng để giao, gây chậm trễ và mất uy tín với khách.
  • Thu tiền nhưng không lập phiếu thu hoặc lập phiếu thu không đúng liên: gây thất thoát tiền mặt và khó khăn trong việc đối chiếu công nợ với khách hàng.
  • Bỏ qua bước phê duyệt của giám đốc hoặc kế toán trưởng: đặc biệt là với các đơn hàng giá trị lớn hoặc chiết khấu cao, việc thiếu phê duyệt có thể dẫn đến bán hàng sai giá hoặc thất thoát doanh thu.

Nội dung biểu mẫu

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG QUY TRÌNH BÁN HÀNG

Nội dung kiểm tra

- Các chức năng cơ bản trong quy trình
- Mục tiêu của quy trình
- Rủi ro của quy trình
- Cơ chế kiểm soát áp dụng
- Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng
- Hệ thống chứng từ trong quy trình
- Quy chế nghiệp vụ bán hàng

Mô hình công ty nghiên cứu


- Công ty sản xuất
- Quy mô vừa
- Sản xuất hàng công nghệ
- Cơ cấu tổ chức công ty :
+ HĐTV
+ Ban kiểm soát
+ Tổng Giám Đốc
+ Kiểm toán nội bộ
+ BP Tiếp thị & bán hàng
+ BP Tài chính – Kế toán & IT
+ BP hành chánh – Nhân sự
+ BP sản xuất
+ BP Vật tư – mua hàng
+ BP Kỷ thuật tổng hợp (cơ khí, điện máy, xây dựng…)
+ Đội xe tải
+ Và 3 BP : Kho, quỹ, bảo vệ

Các chức năng cơ bản

- Bán hàng : Nhận đặt hàng, Quyết định bán hàng, Chuẩn bị hàng, Giao hàng
- Thu tiền
- Ghi nhận – báo cáo

Mục tiêu của quy trình

- Bán hàng : bán đúng, bán đủ, bán kịp thời
- Thu tiền : thu bằng nộp trước
- Ghi nhận và báo cáo => ngắn gọn, rõ ràng dể hiểu

Mục tiêu của việc bán hàng :
- Bán đúng :Đúng khách hàng, Đúng giá, Đúng hàng
- Bán đủ : đủ số lượng đã thỏa thuận
- Bán kịp thời : kịp thời hạn đã cam kết

Mục tiêu của việc thu tiền :
- Thu đúng : đúng người, đúng lô hàng
- Thu đủ : đủ số tiền cần phải thu
- Thu kịp thời : hạn (không để nợ quá hạn)

Mục tiêu của việc ghi nhận và báo cáo
- Đúng, đủ, kịp thời, ngắn gọn, dể hiểu
(đối với cả BPkế toán & BP bán hàng

Rủi ro của quy trình

- Bán hàng : không đúng, không đủ, không kịp thời
- Thu tiền : không đúng, không đủ, không kịp thời
- Ghi nhận & báo cáo : không….

Các cơ chế kiểm soát

- Phê duyệt
- Sử dụng mục tiêu
- Bất kiêm nhiệm
- Bảo vệ tài sản

- Đối chiếu
- Báo cáo bất thường
- Kiểm tra & theo dõi
- Định dạng trước

Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng

Một số rủi ro

- Bán hàng nhưng không thu được tiền (do khách hàng không có khả năng trả tiền hay có tiền nhưng không chịu trả)
+ Đánh giá uy tín
+ Duyệt hạn mức tín dụng
+ Phân tích tuổi nợ
+ Nếu bán hàng lần đầu

- Bán hàng không đúng giá, tính toán sai chiết chấu
+ Phê duyệt giá bán
+ Cập nhật giá mới

- Giao hàng trể
+ Kiểm tra tồn kho trước khi chấp nhận đơn hàng
+ Theo dõi đơn đặt hàng tồn đọng

- Giao hàng sai quy cách, phẩm chất, số lượng
+ Khách hàng ký duyệt mẩu hàng
+ Đối chiếu đơn đặt hàng
+ Khách hàng ký bao bì giao nhận hàng

- Phát hành hoá đơn sai
+ Phê duyệt hoá đơn
+ Đối chiếu hoá đơn với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho

- Tiền bán hàng bị lạm dụng :
+ Định kỳ đối chiếu công nợ
+ Thường xuyên đối chiếu số dư ngân hàng
+ Người thu tiền khác người ghi chép thu tiền

- Sai sót trong ghi chép nghiệp vụ
+ Các chứng từ bán hàng điều chuyển về KT ghi chép
+ Đối chiếu số bán hàng với số xuất hàng tồn kho
+ Đối chiếu số thu tiền với bảng kê ngân hàng

Cơ chế kiểm soát phát hiện rủi ro

- Các báo cáo về :
+ Các đơn hàng chưa thực hiện
+ Các số dư phải thu quá hạn
+ Sai lệch số lượng trên hoá đơn và số xuất kho
- Đối chiếu doanh số theo kế toán với doanh số trên báo cáo bán hàng của bộ phận bán hàng
- Phân tích tỷ lệ lãi gộp
- Phân tích vòng quay hàng tồn kho
- Giám sát số ngày thu tiền bình quân

Hệ thống chứng từ căn bản

- Đơn đặt hàng
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn
- Phiếu thu/Báo có ngân hàng

Quy trình nghiệp vụ Thể hiện qua chứng từ

- Chứng từ là bằng chứng bằng giấy tờ về một nghiệp,vụ đã phát sinh và đã hoàn thành
- Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ cụ thể như sau :
+ Thông qua các chữ ký
+ Thông qua số liên phát hàng và sự luân chuyển chứng từ cho các bộ phận và các cá nhân có liên quan

Quy trình nghiệp vụ thể hiện qua chứng từ

- Thể hiện qua chứng từ :
+ Chứng từ có mấy chữ ký
+ Ai sẽ phải ký vào
+ Ký để làm gì

- Thể hiện qua số liên :
+ Phát hành mấy liên
+ Cho những ai ở đâu
+ Để làm gì

Đơn đặt hàng

- Ai phát hành : Khách hàng phát hành
- Chữ ký :
+ Chứng từ có mấy chữ ký : Ít nhất là 2 chữ ký
+ Ai sẽ phải ký vào : Khách hàng, Người có thẩm quyền
+ Ký để làm gì :Khách hàng ký để xác nhận việc đặt hàng, Người có thẩm quyền quyết định ký để phê duyệt việc bán
- Số liên :
+ Mấy liên : 2 liên
+ Cho những ai ở bộ phận nào và để làm gì :
-> 1 liên gốc lưu để theo dõi thực hiện việc bán hàng
-> 1 liên chuyển bộ phận sản xuất để lên kế hoạch sản xuất

Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho do Bộ phận bán hàng phát hành
- Chữ ký
+ Chứng từ có mấy chữ ký : 5 chữ ký
+ Ai ký & ký làm gì :
-> Người lập (ký để xác nhận việc lập phiếu)
-> Trưởng bộ phận (ký để kiểm tra bán đúng, bán đủ, bán kịp thời, đúng số tiền)
-> Giám đốc (ký để phê duyệt việc xuất bán)
-> Thủ kho (ký để xác nhận việc xuất kho)
-> Khách hàng (ký để xác nhận việc đã nhận đúng và đủ hàng)
- Số liên :
+ Phát hành mấy liên : 4 liên
+ Cho những ai ở bộ phận nào và để làm gì
-> 1 liên gốc lưu tại BP bán hàng để theo dõi doanh thu và công nợ phải thu
-> 1 liên thủ kho giữ lại để xem như là lệnh xuất kho
-> 1 liên chuyển cho kế toán để theo dõi doanh thu, công nợ, hàng tồn kho…
-> 1 liên khách hàng giữ để làm cơ sở đối chiếu nhập kho tại kho của khách hàng

Hoá đơn của Bộ tài chính

- Ai viết hoá đơn : Bộ phận kế toán
- Chữ ký :
+ Mấy chữ ký : 3
+ Ai ký & ký làm gì :
-> Người viết hoá đơn (ký để xác nhận việc viết hoá đơn)
-> Thủ trưởng : (ký và đóng dấu để phê duyệt/xác nhận việc bán hàng nhất là với các cơ quan nhà nước – giúp cho người mua chứng minh được rằng việc mua hàng của mình là hoàn toàn hợp pháp)
-> Khách hàng : (ký để xác nhận việc mua hàng – giúp cho người bán có cơ sở để chứng minh việc bán hàng)
- Số liên :
+ Mấy lên : 3 liên
+ Cho ai & để làm gì :
-> 1 liên gốc (liên tím) lưu tại bộ phận kế toán để theo dõi doanh thu và công nợ (kế toán thuế)
-> 1 liên (liên đỏ) giao cho khách hàng
-> 1 liên (liên xanh) chuyển cho Bộ phận bán hàng để theo dõi doanh thu & công nợ phải thu

Phiếu thu

- Ai phát hành : Bộ phận kế toán
- Chữ ký :
+ Mấy chữ ký : 4 chữ ký
+ Ai ký & ký làm gì
-> Người lập phiếu (ký để xác nhận việc lập phiếu)
-> Kế toán trưởng (ký để kiểm tra phiếu thu : thu đúng, thu đủ, thu kịp thời)
-> Khách hàng (ký để xác nhận việc trả tiền – giúp công ty có căn cứ để xác minh thu tiền đúng đối tượng
- Số liên :
+ Mấy liên : 3 liên
+ Cho ai & để làm gì :
-> 1 liên gốc lưu tại kế toán để hạch toán giảm công nợ phải thu
-> 1 liên thủ quỹ giữ để xem đây như là lệnh thu tiền
-> 1 liên giao cho khách hàng để thay cho giấy biên nhận đã nhận tiền

Tóm tắt

- Xác định các chức năng quy trình
- Đề ra các mục tiêu cần kiểm soát
- Xác định rủi ro có thể có
- Đưa ra cơ chế kiểm soát thích hợp
- Quy trình được thể hiện qua chứng từ
- Trên cơ sở đó soạn lập “Quy chế nghiệp vụ bán hàng” bao gồm những nội dung trên để những bộ phận và cá nhân có liên quan cùng thực hiện