Hướng dẫn điền kế hoạch bảo dưỡng máy hàng tháng BM04-QT09

Mục lục (2)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM04-QT09 được thiết kế để lập kế hoạch bảo dưỡng và kiểm tra máy móc, thiết bị hàng tháng trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính là theo dõi lịch trình bảo trì định kỳ, đảm bảo tất cả máy móc đều được kiểm tra và bảo dưỡng đúng hạn. Việc sử dụng biểu mẫu này giúp phòng ngừa sự cố hỏng hóc, kéo dài tuổi thọ thiết bị và duy trì hiệu suất sản xuất ổn định. Đây là công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng và bảo trì thiết bị của công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên bảo trì hoặc kỹ thuật viên phụ trách máy móc trực tiếp lập và điền. Thời điểm lập kế hoạch là vào đầu mỗi tháng, trước khi thực hiện các công việc bảo dưỡng. Sau khi hoàn thành, biểu mẫu cần được trình lên Phó Giám đốc Thi công để phê duyệt và ký xác nhận. Nhân viên bảo trì có trách nhiệm cập nhật tình trạng thực tế sau mỗi lần bảo dưỡng hoặc kiểm tra máy trong tháng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Điền số thứ tự của kế hoạch theo quy định của phòng ban, thường là số văn bản nội bộ.
  2. Tháng…/20…: Ghi rõ tháng và năm lập kế hoạch, ví dụ: Tháng 03/2025.
  3. STT: Đánh số thứ tự cho từng máy móc trong danh sách, bắt đầu từ 1.
  4. TÊN MÁY: Ghi tên đầy đủ của máy móc hoặc thiết bị cần bảo dưỡng, ví dụ: Máy nén khí, Máy tiện CNC.
  5. MÃ MÁY: Nhập mã số định danh duy nhất của máy theo danh mục tài sản cố định của công ty.
  6. T/ nhiệm: Ghi tên người chịu trách nhiệm chính thực hiện bảo dưỡng hoặc kiểm tra máy đó.
  7. LỊCH BẢO TRÌ/BẢO DƯỠNG NGÀY (Ngày 1 đến 31): Đánh dấu ký hiệu theo bảng kí hiệu công tác bảo trì vào ô ngày tương ứng. Ví dụ: "B" cho bảo dưỡng định kỳ, "K" cho kiểm tra, "S" cho sửa chữa. Mỗi ngày chỉ ghi một ký hiệu nếu có lịch.
  8. GHI CHÚ: Ghi thêm thông tin cần lưu ý như loại bảo dưỡng, vật tư thay thế, hoặc tình trạng đặc biệt của máy.
  9. Nhân viên bảo trì: Ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sau khi hoàn thành lập kế hoạch.
  10. Phó Giám Đốc Thi Công: Ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sau khi phê duyệt kế hoạch.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ sử dụng các ký hiệu đã được quy định trong bảng kí hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy, không tự ý thay đổi hoặc thêm ký hiệu mới.
  • Mỗi máy chỉ được ghi một ký hiệu cho mỗi ngày, tránh ghi chồng chéo hoặc ghi nhiều ký hiệu trên cùng một ô.
  • Phần "T/ nhiệm" phải ghi rõ họ tên đầy đủ, không viết tắt để dễ dàng truy trách nhiệm khi cần.
  • Biểu mẫu phải được lưu trữ ít nhất 1 năm sau khi kết thúc tháng thực hiện để phục vụ kiểm tra và đối chiếu.
  • Trước khi trình ký, nhân viên bảo trì cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin, đảm bảo không thiếu máy hoặc thiếu ngày bảo dưỡng.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các ký hiệu bảo trì, ví dụ ghi "B" thay vì "K" cho ngày kiểm tra, dẫn đến sai lịch trình thực tế.
  • Bỏ sót cột "MÃ MÁY" hoặc nhập sai mã, gây khó khăn khi tra cứu thông tin máy trong hệ thống.
  • Ghi thiếu ngày trong tháng, đặc biệt là các ngày cuối tháng như 30 hoặc 31, làm mất lịch bảo dưỡng quan trọng.
  • Không cập nhật ký hiệu sau khi thực hiện bảo dưỡng, dẫn đến biểu mẫu không phản ánh đúng tình trạng thực tế.
  • Phần "GHI CHÚ" để trống trong khi cần ghi chú về vật tư thay thế hoặc lỗi phát sinh, gây thiếu thông tin cho lần bảo dưỡng sau.
  • Ký tên không đúng người hoặc thiếu chữ ký của Phó Giám đốc Thi Công, làm biểu mẫu không hợp lệ.

Nội dung biểu mẫu

Số:

KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM TRA MÁY HÀNG THÁNG

Tháng………/20….

Mã số: BM04/QT09

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/10

STT

TÊN MÁY

MÃ MÁY

T/ nhiệm

LỊCH BẢO TRÌ/ BẢO DƯỠNG NGÀY (Ngày)

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

Nhân viên bảo trì

Ngày … tháng … năm 200 …

Phó Giám Đốc Thi Công

Ngày … tháng … năm 200 …

Ghi chú: Ghi các kí hiệu đúng theo Bảng kí hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy.