Hướng dẫn lập kế hoạch bảo dưỡng máy hàng năm BM03-QT09

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM03-QT09 "Kế hoạch bảo dưỡng và kiểm tra máy hàng năm" được thiết kế để giúp doanh nghiệp lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ cho toàn bộ máy móc, thiết bị trong năm. Tài liệu này đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng, giúp theo dõi lịch trình bảo dưỡng của từng máy theo từng tháng, đảm bảo máy móc luôn hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ. Việc sử dụng biểu mẫu chuẩn giúp thống nhất cách ghi chép, dễ dàng kiểm tra và đối chiếu giữa các bộ phận liên quan.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Nhân viên bảo trì hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật trực tiếp lập vào đầu mỗi năm, trước khi bắt đầu chu kỳ bảo dưỡng mới. Sau khi hoàn thành, kế hoạch cần được trình lên Phó Giám đốc Thi công (hoặc người có thẩm quyền tương đương) để phê duyệt. Nhân viên bảo trì chịu trách nhiệm điền thông tin chi tiết về từng máy và lịch bảo dưỡng, trong khi Phó Giám đốc Thi công sẽ ký xác nhận phê duyệt kế hoạch trước khi đưa vào thực hiện.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Ghi số thứ tự của kế hoạch theo quy định đánh số của phòng ban, thường là số văn bản nội bộ (ví dụ: 01/2025-KHBD).
  2. Năm: Ghi rõ năm lập kế hoạch bảo dưỡng (ví dụ: 2025).
  3. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng máy móc, thiết bị có trong danh sách bảo dưỡng.
  4. TÊN MÁY: Ghi tên đầy đủ của máy móc hoặc thiết bị cần bảo dưỡng (ví dụ: Máy nén khí, Máy cắt CNC).
  5. MÃ MÁY: Ghi mã số quản lý của máy theo hệ thống mã tài sản cố định của công ty (ví dụ: MK-001).
  6. LỊCH BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG (tháng): Đánh dấu ký hiệu theo bảng ký hiệu công tác bảo trì vào các cột tháng tương ứng (từ tháng 1 đến tháng 12). Chỉ lập kế hoạch cho các hạng mục bảo trì có chu kỳ từ 1 tháng trở lên.
  7. GHI CHÚ: Ghi thêm thông tin đặc biệt nếu có, như loại bảo dưỡng đặc thù, lưu ý về phụ tùng thay thế, hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng.
  8. Nhân viên bảo trì: Người lập kế hoạch ký tên và ghi rõ ngày tháng năm lập.
  9. Phó Giám đốc Thi công: Người phê duyệt ký tên và ghi rõ ngày tháng năm phê duyệt.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ lập kế hoạch cho các hạng mục bảo trì, bảo dưỡng có chu kỳ thực hiện từ 1 tháng trở lên, không liệt kê các công việc bảo dưỡng hàng ngày.
  • Phải sử dụng đúng các ký hiệu theo "Bảng ký hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy" của công ty để đảm bảo thống nhất trong toàn bộ hệ thống quản lý.
  • Kế hoạch cần được lập trước ngày đầu tiên của năm kế hoạch, đảm bảo đủ thời gian xét duyệt và triển khai.
  • Mỗi máy chỉ được ghi một dòng duy nhất, không ghi chồng chéo nhiều máy trên cùng một dòng.
  • Biểu mẫu sau khi được phê duyệt phải được lưu trữ ít nhất 3 năm để phục vụ công tác kiểm tra và đánh giá hiệu quả bảo trì.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa mã máy và tên máy, dẫn đến sai sót khi tra cứu lịch sử bảo dưỡng. Cần kiểm tra kỹ mã số quản lý từ danh sách tài sản cố định.
  • Bỏ sót tháng bảo dưỡng hoặc đánh dấu sai cột tháng, khiến lịch trình bị lệch. Nên dùng bút chì để ghi tạm trước khi đánh dấu chính thức.
  • Không ghi ký hiệu bảo trì theo đúng quy định, dùng ký hiệu tự đặt gây khó hiểu cho người khác. Phải luôn tham chiếu bảng ký hiệu chuẩn của công ty.
  • Quên ký tên hoặc ghi ngày tháng ở phần phê duyệt, làm mất hiệu lực của kế hoạch. Nhân viên bảo trì và Phó Giám đốc cần kiểm tra chéo trước khi lưu hồ sơ.
  • Lập kế hoạch cho các hạng mục bảo dưỡng dưới 1 tháng, vi phạm nguyên tắc ghi chú của biểu mẫu. Chỉ ghi các công việc có chu kỳ từ 1 tháng trở lên.

Nội dung biểu mẫu

Số:

KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM TRA MÁY HÀNG NĂM

Năm ……….

Mã số: BM03/QT09

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/10

STT

TÊN MÁY

MÃ MÁY

LỊCH BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG (tháng)

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhân viên bảo trì

Ngày … tháng … năm …

Phó Giám Đốc Thi Công:

Ngày … tháng … năm …

Ghi chú : Chỉ lên kế hoạch cho các hạng mục bảo trì-bảo dưỡng có chu kì thực hiện từ 1 tháng trở lên, Ghi cac kí hiệu đúng theo Bảng kí hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy