Hướng dẫn điền hồ sơ truyền chuẩn cân BM06-QT12 chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM06-QT12 - Hồ sơ truyền chuẩn cân được sử dụng để ghi nhận toàn bộ quá trình truyền chuẩn cho một thiết bị cân cụ thể trong doanh nghiệp. Mục đích chính là kiểm tra, đánh giá độ chính xác của cân so với thiết bị chuẩn đã được hiệu chuẩn, từ đó xác định cân có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hay không. Hồ sơ này là căn cứ pháp lý để dán tem đạt chuẩn hoặc tem "THIẾT BỊ HƯ", đồng thời lưu trữ dữ liệu lịch sử truyền chuẩn phục vụ công tác quản lý thiết bị đo lường theo hệ thống QT12.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên kỹ thuật hoặc người thực hiện truyền chuẩn (HC) trực tiếp điền. Thời điểm điền là ngay trong quá trình thực hiện truyền chuẩn cân, khi tiến hành đặt các mức tải chuẩn lên cân cần kiểm tra và ghi nhận kết quả đọc được. Sau khi hoàn tất các bước thử tải và tính toán sai số, người thực hiện sẽ kết luận tình trạng đạt hay không đạt, ghi thời hạn có giá trị và ký tên xác nhận. Hồ sơ này thường được lập định kỳ theo kế hoạch bảo trì thiết bị đo hoặc khi có yêu cầu kiểm định đột xuất.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên thiết bị và Mã số: Ghi rõ tên gọi đầy đủ của cân cần truyền chuẩn (ví dụ: Cân bàn điện tử 30kg) và mã số quản lý nội bộ của thiết bị. Đây là thông tin nhận dạng duy nhất cho mỗi lần truyền chuẩn.
  2. 1.1. Môi trường và Điều kiện khác: Ghi nhiệt độ, độ ẩm phòng thí nghiệm hoặc khu vực đặt cân. Nếu có điều kiện đặc biệt (rung động, gió lùa) thì ghi rõ vào ô "Điều kiện khác".
  3. 1.2. Hướng dẫn tham khảo: Ghi số hiệu catalogue của nhà sản xuất hoặc tài liệu hướng dẫn nội bộ được dùng làm căn cứ để thực hiện truyền chuẩn.
  4. 1.3. Thiết bị chuẩn dùng để truyền chuẩn và Mã số: Ghi tên và mã số của cân chuẩn (đã được kiểm định) dùng để tạo ra các giá trị tải X1, X2, X3. Đây là thiết bị tham chiếu chính.
  5. 1.4. Tiêu chuẩn của thiết bị được truyền chuẩn: Đánh dấu (✓) vào ô tương ứng: Công ty, Quốc gia hoặc Quốc tế, tùy theo cấp độ tiêu chuẩn mà cân cần đáp ứng.
  6. 1.5. Phạm vi đo cân cần truyền và Giá trị đo nhỏ nhất giữa 2 vạch chia liên tiếp: Ghi dải đo tối đa của cân (ví dụ: 0-30kg) và giá trị độ chia nhỏ nhất (e) theo thông số kỹ thuật của cân.
  7. 1.6. Giá trị tải chuẩn (đo từ cân điện tử): Ghi giá trị tải chuẩn X1 (mức 10%), X2 (mức 50%), X3 (mức 90%) được xác định từ cân chuẩn. Ví dụ: nếu cân có tải tối đa 30kg thì X1=3kg, X2=15kg, X3=27kg.
  8. 1.7. Sai số cho phép: Ghi sai số tuyệt đối (gram) và sai số tương đối (%). Theo mẫu, sai số tương đối mặc định là 0,5%. Sai số tuyệt đối được tính dựa trên tải trọng và độ chia.
  9. 2. Bảng thử tải và thông số truyền: Thực hiện 3 lần đo cho mỗi mức tải. Ghi giá trị đọc được trên cân cần truyền chuẩn vào các ô X11, X12, X13 (mức 10%), X21, X22, X23 (mức 50%), X31, X32, X33 (mức 90%). Sau đó tính sai số tuyệt đối (giá trị đọc trừ đi tải chuẩn) và điền vào các ô tương ứng. Tính giá trị trung bình và sai số tương đối theo công thức đã cho. Cuối cùng, ghi "đạt" hoặc "không đạt" vào cột (4) dựa trên kết quả sai số.
  10. 3. Kết luận: Ghi "Đạt chuẩn" nếu tất cả các giá trị cột (4) đều "đạt" và cân về "0" khi bỏ tải. Ghi "Không đạt" nếu có bất kỳ sai số nào vượt ngưỡng hoặc cân không về 0.
  11. 4. Thời hạn có giá trị: Ghi ngày hết hạn của lần truyền chuẩn này (thường là 6 tháng hoặc 1 năm tùy quy định công ty).
  12. 5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng sau này: Ghi các lưu ý đặc biệt như: không di chuyển cân, tránh va đập, hiệu chuẩn lại sau khi sửa chữa, v.v.
  13. Người thực hiện HC: Ký và ghi rõ họ tên sau khi hoàn tất hồ sơ, ghi rõ địa điểm (TP. Nha Trang) và ngày tháng năm thực hiện.

Lưu ý quan trọng

  • Phải sử dụng thiết bị chuẩn còn hiệu lực kiểm định và có độ chính xác cao hơn ít nhất 3 lần so với cân cần truyền chuẩn.
  • Mỗi mức tải phải được cân ít nhất 3 lần để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Không được bỏ qua bước đo lặp.
  • Sai số tương đối cho phép tối đa là 0,5% theo mẫu. Nếu sai số vượt quá, cân không đạt và phải dán tem "THIẾT BỊ HƯ".
  • Kiểm tra hiện tượng "không về 0" sau khi bỏ tải: nếu có từ 30% số lần thử trở lên cân không về đúng vị trí "0", kết luận không đạt.
  • Khi có bất kỳ giá trị sai số nào không đạt ở cột (4), toàn bộ cân được coi là không đạt chuẩn, không cần kiểm tra tiếp.
  • Lưu hồ sơ gốc vào hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của danh mục QT12. Bản sao có thể dán kèm trên thân cân để tiện theo dõi.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa giá trị tải chuẩn (X1, X2, X3) và giá trị đọc trên cân cần truyền chuẩn (Xij). Nhiều người điền ngược hoặc ghi sai cột.
  • Không ghi đơn vị đo (gr) cho các giá trị trong bảng thử tải, dẫn đến sai sót khi tính sai số tuyệt đối.
  • Bỏ qua bước kiểm tra cân về "0" sau khi bỏ tải. Chỉ tập trung vào sai số mà quên mất yêu cầu cân phải trở về vị trí cân bằng.
  • Tính sai sai số tương đối: công thức là (giá trị trung bình - tải chuẩn)/tải chuẩn * 100%, nhưng nhiều người nhầm thành (tải chuẩn - giá trị trung bình)/tải chuẩn.
  • Không ghi mã số thiết bị chuẩn hoặc ghi không đầy đủ, gây khó khăn khi truy xuất nguồn gốc thiết bị tham chiếu.
  • Kết luận "đạt" khi chỉ có một vài mức tải đạt, trong khi yêu cầu là tất cả các giá trị cột (4) phải đạt mới được kết luận đạt chuẩn.

Nội dung biểu mẫu

Số:

HỒ SƠ TRUYỀN CHUẨN CÂN

Mã số: BM06/QT12

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/2010

Tên thiết bị:

Mã số:

1.Điều kiện truyền chuẩn:

1.1.Môi trường:......................................... Điều kiện khác:.......................................

1.2.Hướng dẫn tham khảo (catalogue nhà sản xuất hoặc hướng dẫn nội bộ).......................

1.3.Thiết bị chuẩn dùng để truyền chuẩn:........... Mã số:...............................................

1.4.Tiêu chuẩn của thiết bị được truyền chuẩn: Công ty  Quốc gia  Quốc tế 

1.5.Phạm vi đo cân cần truyền:.................................................................................

Giá trị đo nhỏ nhất giữa 2 vạch chia liên tiếp...........................................................

1.6.Giá trị tải chuẩn (đo từ cân điện tử):

X1 - mức 10%.................. X2 - mức 50% .................. X3 - mức 90%....................

1.7.Sai số cho phép: tuyệt đối ......... g tương đối 0,5%

2.Bảng thử tải và thông số truyền: ĐVT: gr

Mức 10%= X1

Mức 50%= X2

Mức 90%= X3

 
Kết quả

Giá trị đọc trên cân được truyền

Sai số tuyệt đối

Giá trị đọc trên cân được truyền

Sai số tuyệt đối

Giá trị đọc trên cân được truyền

Sai sốtuyệt đối

 

(1.1)

(1.2)

(2.1)

(2.2)

(3.1)

(3.2)

(4)

Lần 1

X11

X11-X1

X21

X21-X2

X31

X31-X3

Lần 2

X12

X12-X1

X22

X22-X2

X32

X32-X3

Lần 3

X13

X13-X1

X23

X23-X2

X33

X33-X3

Trung bình

X

(X11+X12+X13)

3

X1 –X1

(X21+X22+X23)

3

X2 –X2

(X31+X32+X33)

3

X3 –X3

Sai số tương đối

= ( X1 –X1)/X1.100%

= (X2 –X2)/X2.100%

= (X3 –X3)/X3.100%

Chỉ dẫn:

Các giá trị Xij (x=1-3,j=1-3) là giá trị đọc trên cân cần truyền chuẩn khi đặt tải chuẩn lên. Tải chuẩn ở mỗi mức được cân 3 lần. Ở cột 4 ghi“đạt” khi tất cả các giá trị sai số trên hàng ngang đạt, cân đạt chuẩn khi toàn bộ giá trị cột (4) đạt. Khi bỏ tải nếu có 30% số lần thử cân không về vị trí “0” cũng ghi không đạt và dán tem “THIẾT BỊ HƯ”. Một trong các giá trị sai số kiểm tra không đạt thì cân không đạt chuẩn và phải dán tem “THIẾT BỊ HƯ”.

3.Kết luận:..............................................................................................................

4.Thời hạn có giá trị: ...............................................................................................

5.Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng sau này:........................................... ............................................................................................................................ ............................................................................................................................

TP. Nha Trang, ngày ….. tháng ….. năm …..

Người thực hiện HC

(ký, ghi họ tên)