Hướng dẫn hiệu chuẩn nội bộ thiết bị đo chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Hướng dẫn công việc hiệu chuẩn thiết bị đo" được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình hiệu chuẩn nội bộ cho tất cả các phương tiện đo trong công ty. Tài liệu này giúp người thực hiện nắm rõ cách thức so sánh thiết bị đo với chuẩn, xác định sai số cho phép và đánh giá các đặc trưng kỹ thuật của thiết bị. Nhờ đó, công ty đảm bảo độ chính xác của các phép đo trong sản xuất, kiểm soát chất lượng và bảo trì thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này dành cho các tổ bảo trì thuộc Xí nghiệp may thêu, Xưởng dệt, Nhà máy nhuộm, Phòng QLCL, Kho nguyên phụ liệu may và khối văn phòng. Cụ thể, tổ bảo trì may chịu trách nhiệm hiệu chuẩn thiết bị đo tại các khu vực may, văn phòng và kho; tổ bảo trì dệt phụ trách thiết bị tại xưởng dệt; tổ bảo trì nhuộm phụ trách tại Nhà máy nhuộm. Nhân viên bảo trì thực hiện hiệu chuẩn theo lịch định kỳ hoặc khi có yêu cầu từ bộ phận sử dụng thiết bị.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục đích: Ghi rõ mục tiêu của việc hiệu chuẩn nội bộ là hướng dẫn cách thức thực hiện và xác định sai số cho phép trong quá trình hiệu chuẩn thiết bị đo.
  2. Phạm vi: Xác nhận áp dụng cho việc hiệu chuẩn nội bộ tất cả phương tiện đo trong toàn công ty, không giới hạn ở một bộ phận hay xưởng sản xuất nào.
  3. Trách nhiệm hiệu chuẩn: Phân công cụ thể từng tổ bảo trì phụ trách hiệu chuẩn thiết bị đo tại các khu vực tương ứng: tổ bảo trì may, tổ bảo trì dệt, tổ bảo trì nhuộm.
  4. Bản chất hiệu chuẩn: Mô tả việc hiệu chuẩn là so sánh thiết bị đo với chuẩn để đánh giá sai số và các đặc trưng kỹ thuật, đo lường khác.
  5. Chuẩn bị trước hiệu chuẩn: Ghi nhận việc hiệu chuẩn thiết bị đo tại Trung tâm 3 trước, sau đó dán nhãn và bọc băng keo trong để bảo vệ nhãn. Liệt kê các thiết bị đo cần hiệu chuẩn: thước sắt 1 mét, quả cân 100g, 1kg, 5kg.
  6. Phương pháp hiệu chuẩn thước: Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp: đặt thước chuẩn và thước cần hiệu chuẩn song song trên mặt phẳng, kiểm tra vạch 0 và vị trí 100cm, sai số cho phép 1.2mm.
  7. Phương pháp hiệu chuẩn cân: Dùng quả cân đã hiệu chuẩn để so sánh: đặt cân trên mặt phẳng, chờ kim dừng hẳn. Với cân dưới 1kg dùng quả cân 100g (sai số 0.2g). Với cân trên 1kg dùng quả cân 1kg (sai số 2g) và 5kg (sai số 10g).
  8. Lập hồ sơ: Ghi nhận việc lập hồ sơ hiệu chuẩn và thực hiện các hành động khắc phục phòng ngừa theo Thủ tục hiệu chuẩn và kiểm soát thiết bị đo.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi hiệu chuẩn nội bộ, bắt buộc phải gửi thiết bị đo chuẩn (thước sắt 1m, quả cân 100g, 1kg, 5kg) đến Trung tâm 3 để hiệu chuẩn và nhận nhãn hiệu chuẩn kèm biên bản xác nhận.
  • Nhãn hiệu chuẩn từ Trung tâm 3 phải được bọc bằng băng keo trong để tránh bị mất hoặc hư hỏng do cọ sát trong quá trình sử dụng.
  • Khi hiệu chuẩn thước, phải đảm bảo thước cần hiệu chuẩn thẳng, không co dúm, không lệch, không xéo so với thước chuẩn và vạch chia giữa hai thước trùng nhau ở vị trí 0.
  • Đối với cân, phải đặt cân trên mặt đất hoặc mặt bàn phẳng, không được nghiêng và chỉ kiểm tra khi kim đã dừng hẳn để đảm bảo kết quả chính xác.
  • Chuẩn bị tem hiệu chuẩn (có thể làm bằng giấy dán) và thông báo đến các bộ phận chuyển thiết bị đo đến Tổ bảo trì theo lịch hiệu chuẩn đã định.

Lỗi thường gặp

  • Không hiệu chuẩn thiết bị đo chuẩn tại Trung tâm 3 trước khi tiến hành hiệu chuẩn nội bộ, dẫn đến sai số tích lũy và kết quả hiệu chuẩn không chính xác.
  • Không bọc nhãn hiệu chuẩn bằng băng keo trong, khiến nhãn bị mất hoặc hư hỏng do cọ sát, gây khó khăn cho việc kiểm tra và truy xuất nguồn gốc.
  • Khi hiệu chuẩn thước, đặt thước không song song hoặc không sát nhau, dẫn đến đọc sai vạch chia và đánh giá sai sai số thực tế.
  • Khi hiệu chuẩn cân, đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng hoặc kiểm tra khi kim chưa dừng hẳn, làm kết quả đo không ổn định và sai lệch.
  • Sử dụng sai quả cân so với loại cân: dùng quả cân 1kg cho cân dưới 1kg hoặc ngược lại, dẫn đến sai số vượt ngưỡng cho phép và không phát hiện được lỗi thiết bị.
  • Không lập hồ sơ hiệu chuẩn hoặc không thực hiện các hành động khắc phục phòng ngừa theo quy định, vi phạm Thủ tục kiểm soát thiết bị đo của công ty.

Nội dung biểu mẫu

HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC

HIỆU CHUẨN NỘI BỘ THIẾT BỊ ĐO

I. MỤC ĐÍCH:

Hướng dẫn cách thức hiệu chuẩn nội bộ thiết bị đo, sai số cho phép trong khi hiệu chuẩn…

II. PHẠM VI:

Áp dụng cho việc hiệu chuẩn nội bộ các phương tiện đo trong toàn Công ty.

III. NỘI DUNG:

1. Trách nhiệm hiệu chuẩn:

· Tổ bảo trì may hiệu chuẩn thiết bị đo thuộc Xí nghiệp may thêu, Phòng QLCL, Kho nguyên phụ liệu may, khối văn phòng.

· Tổ bảo trì dệt hiệu chuẩn thiết bị đo thuộc xưởng dệt.

· Tổ bảo trì nhuộm hiệu chuẩn thiết bị đo tại Nhà máy nhuộm.

2. Hướng dẫn cụ thể:

· Bản chất của việc hiệu chuẩn là so sánh thiết bị đo với chuẩn để đánh giá sai số và các đặc trưng kỹ thuật, đo lường khác của nó.

· Trước khi hiệu chuẩn nội bộ, người tiến hành hiệu chuẩn phải hiệu chuẩn thiết bị đo tại Trung tâm 3, thiết bị đo sau khi được hiệu chuẩn được Trung tâm 3 dán nhãn hiệu chuẩn kèm biên bản hiệu chuẩn ghi nhận thiết bị đo là chính xác theo tiêu chuẩn Việt nam. Người lưu giữ thiết bị đo đã được hiệu chuẩn phải bọc nhãn đã được hiệu chuẩn bẳng băng keo trong để tránh cho nhãn bị mất, hoặc bị hư hỏng do cọ sát… Các thiết bị đo được đi hiệu chuẩn gồm thước sắt 1 mét, quả cân: 100gam, 1 kg, 5 kg.

· Trước khi tiến hành hiệu chuẩn, người hiệu chuẩn phải chuẩn bị tem hiệu chuẩn, tem hiệu chuẩn có thể được làm bằng giấy dán để dán lên thiết bị đo, thông báo đến các bộ phận chuyển các thiết bị đo đến Tổ bảo trì để hiệu chuẩn theo lịch.

· Đối với thiết bị đo là thước thì người hiệu chuẩn sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp tức là so sánh trực tiếp thước cần hiệu chuẩn với thước đã hiệu chuẩn. Đạt thước chuẩn xuống nền nhà hoặc mặt bàn phẳng, sau đó để thước cần đo song song và sát với thước hiệu chuẩn, thước được hiệu chuẩn phải thẳng, không co dúm, không lệch, không xéo so với thước chuẩn, vạch chia giữa hai thước trùng nhau ở vị trí 0, sau đó tiến hành kiểm tra ở vị trí 100 cm. Nếu độ sai số cho phép là 1.2 mm thì thước đạt yêu cầu.

· Đối với thiết bị đo là cân thì người hiệu chuẩn sử dụng phương pháp dùng dụng cụ so sánh tức là dùng quả cân đã được hiệu chuẩn. Khi tiến hành đo thì để cân trên mặt đất , mặt bản phẳng, không được nghiêng. Khi kim đã dừng hẳn thì mới kiểm tra xem kim đang ở vạch nào. Đối với cân dưới 1kg thì dùng quả cân là 100gam, độ sai số cho phép là 0.2 gam. Đối với cân trên 1 kg thì dùng quả cân 1kg và quả cân 5kg, độ sai số cho phép đối với quả cân 1kg là 2 gam và đối với quả cân 5 kg thì độ sai số cho phép là 10gam.

·  Việc lập hồ sơ hiệu chuẩn và tiến hành các hành động khắc phục phòng ngừa được thực hiện theo Thủ tục hiệu chuẩn và kiểm soát thiết bị đo.