Hướng dẫn điền danh mục kiểm tra công tác lát gạch nền

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM09-QT10 "Danh mục kiểm tra công tác lát gạch nền" được thiết kế để ghi nhận và đánh giá chất lượng thi công lát nền tại công trường xây dựng. Mục đích chính của biểu mẫu này là giúp đội ngũ kỹ thuật và giám sát kiểm tra từng hạng mục theo tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593:1991, từ đó đảm bảo công tác lát gạch đạt yêu cầu kỹ thuật về độ phẳng, sai số, độ dốc và các chỉ tiêu khác. Biểu mẫu đóng vai trò là bằng chứng pháp lý cho quá trình nghiệm thu, đồng thời hỗ trợ phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục trước khi bàn giao công trình.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do kỹ sư giám sát chất lượng (QC Engineer) hoặc cán bộ kỹ thuật công trường trực tiếp điền và ký xác nhận. Thời điểm điền biểu mẫu là trong suốt quá trình thi công lát nền, cụ thể sau khi hoàn thành từng hạng mục hoặc từng khu vực lát. Việc kiểm tra được thực hiện tối thiểu hai lần: lần 1 ngay sau khi lát xong một phần diện tích, lần 2 sau khi hoàn thiện toàn bộ khu vực. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có yêu cầu nghiệm thu giữa các bên (chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát) hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường về chất lượng mặt lát.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Công trường/Project và Khu vực/Area: Ghi rõ tên công trình và vị trí cụ thể đang kiểm tra (ví dụ: "Tòa nhà A – Tầng 2"). Đây là thông tin nhận dạng để truy xuất sau này.
  2. STT (No): Đánh số thứ tự từ 1 đến 22 theo danh sách các hạng mục kiểm tra có sẵn trong biểu mẫu. Không bỏ sót hay nhảy số.
  3. HẠNG MỤC (Item): Đọc kỹ mô tả từng hạng mục như "Độ gồ ghề mặt nền", "Sai lệch mặt nền", "Sai số lớp lót"... Mỗi hạng mục đã được liệt kê sẵn, bạn chỉ cần đối chiếu và kiểm tra thực tế.
  4. MÃ SỐ (Code): Ghi mã số tương ứng theo TCVN 5593:1991 (ví dụ: 8.1.1, 8.2.1.1). Mã số này đã được in sẵn trong biểu mẫu, bạn chỉ cần kiểm tra cho đúng.
  5. SAI SỐ (Tolerance): Ghi giá trị sai số cho phép theo tiêu chuẩn (ví dụ: 20 mm, 0,2%, 50 mm). Các giá trị này đã được liệt kê sẵn trong cột tương ứng.
  6. VỊ TRÍ 1-4 (Location 1-4): Đây là phần quan trọng nhất. Tại mỗi vị trí kiểm tra, bạn ghi kết quả (K.quả) bằng ký hiệu: "X" nếu đạt, "O" nếu không đạt. Ghi ngày kiểm tra (Ngày) và ký tên (Ký) của người thực hiện. Mỗi vị trí có thể kiểm tra riêng biệt, ví dụ Vị trí 1 là góc phòng, Vị trí 2 là trung tâm, Vị trí 3 và 4 là các mép tường.
  7. GHI CHÚ: Dùng để ghi thêm thông tin đặc biệt như "Kiểm tra lần 1", "Kiểm tra lần 2", hoặc ghi chú về tình trạng thực tế như "mát-tít không đùn lên mặt lát".

Lưu ý quan trọng

  • Luôn mang theo thước dài 2m, thước ni vô và các dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra sai số một cách chính xác.
  • Đối với các hạng mục có nhiều dòng con (ví dụ mục 12 về mặt phủ), phải kiểm tra từng loại vật liệu riêng biệt và ghi đúng sai số tương ứng.
  • Khi phát hiện kết quả "Không đạt" (O), cần ghi rõ lý do vào cột Ghi chú và yêu cầu nhà thầu khắc phục ngay trước khi kiểm tra lần 2.
  • Biểu mẫu phải được ký đầy đủ bởi người kiểm tra và xác nhận của Chỉ huy trưởng công trường (CHT CT/Site Manager) ở cuối biểu mẫu.
  • Lưu giữ biểu mẫu đã điền đầy đủ trong hồ sơ chất lượng công trình để phục vụ công tác nghiệm thu và bảo hành sau này.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa sai số cho phép của lớp lót và lớp phủ mặt: Ví dụ, lớp lót bê tông có sai số +/-10 mm, trong khi lớp phủ mặt gạch chỉ cho phép 2-6 mm tùy loại. Nhiều người ghi nhầm số liệu dẫn đến đánh giá sai.
  • Bỏ sót cột "VỊ TRÍ" hoặc chỉ ghi kết quả mà không ghi ngày và ký tên: Điều này làm mất giá trị pháp lý của biểu mẫu khi nghiệm thu.
  • Không kiểm tra đủ 4 vị trí cho mỗi hạng mục: Theo quy định, phải kiểm tra ít nhất 4 vị trí khác nhau trong cùng một khu vực để đảm bảo tính đại diện.
  • Ghi sai mã số TCVN: Ví dụ, mã 8.6.2.1 áp dụng cho lát đá gia công và lát gạch nhưng có sai số khác nhau (10 mm so với 6 mm). Cần đọc kỹ dòng mô tả.
  • Không ghi chú khi có kết quả không đạt: Nếu chỉ đánh dấu "O" mà không giải thích, sẽ rất khó để xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

Nội dung biểu mẫu

BM09/QT10

Lần ban hành: 01

 
DANH MỤC KIỂM TRA

Hạng mục/Item: CÔNG TÁC LÁT

INSPECTION CHECKLIST

/ TILING

Tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 5593 : 1991

Công trường/Project: .........................

(Các chi tiết khác, xin tham khảo Tiêu chuẩn tương ứng)

Khu vực/Area: ...................................

STT

No

HẠNG MỤC

Item

MÃ SỐ

Code

SAI SỐ

Tolerance

VỊ TRÍ 1/

Location 1

VỊ TRÍ 2/

Location 2

VỊ TRÍ 3/

Location 3

VỊ TRÍ 4/

Location 4

GHI CHÚ

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

K.quả

Ngày

1

Độ gồ ghề mặt nền (kiểm tra bằng thước dài 2m)

8.1.1

20 mm

2

Sai lệch mặt nền với mặt phẳng ngang hoặc với độ dốc đã địnhcho ghép

8.1.2

-So với kích thước tương ứng của phòng

0,2%

Khi phòng có chiều rộng hay dài 25m trở lên

50 mm

3

-Sai số lớp lót bằng cát, sỏi, xỉ, đá dăm, đất sét, đá cuội đầm.

8.2.1.1

4

Sai số lớp lót bằng bêtông

8.2.1.2

+/- 10 mm

5

Sai lệch của bề mặt lớp lót so với mặt phẳng ngang hoặc với độ dốc đã định:

8.2.2

- So với kích thước tương ứng của phòng

0,2%

- Khi phòng có chiều rộng hay dài 25m trở lên

50 mm

6

Sai số bề mặt lớp đệm so với mặt phẳng của thước kiểm tra dài 2m (hoặc thước mẫu)

- Khi lát mặt bằng chất dẻo (dạng tấm hoặc cuộn)

8.3.1.1

2 mm

- Khi lát bằng vật liệu xây dựng, tấm khác và bằng gạch có lớp giữ bằng mát-tít, khi lát lớp gạch thủy tinh.

8.3.1.2

3 mm

7

Sai số bề mặt lớp đệm so với mặt phẳng ngang hoặc với độ dốc đã quy định cho phép:

8.3.2

-So với kích thước tương ứng của phòng

0,2 %

- Khi phòng có chiều rộng hay dài 25m trở lên

50 mm

8

Sai lệch của lớp phủ mặt so với mặt phẳng ngang hoặc so với độ dốc quy định:

8.4.1

-So với kích thước tương ứng của phòng

0,2 %

-Khi phòng có chiều rộng hay dài 25m trở lên

50 mm

9

-Độ hụt giữa lớp phủ mặt với các kết cấu viền quanh sàn

8.4.2

2 mm

10

Giữa gờ chân tường và lớp phủ mặt hay tường không có khẽ nứt, nứt nẻ và khe hở.

8.4.3

Không nứt & có khe hở

11

Sai lệch về chiều dày lớp phủ mặt so với thiết kế ở một vài chỗ (kiểm tra trong quy trình thi công)

8.4.4

10 %

12

-Sai số cho phép của mặt phủ so với mặt phẳng kiểm tra dài 2m (hoặc thước mẫu):

-Mặt phủ sỏi và xỉ

8.4.5.1

10 mm

-Mặt phủ đá dăm tẩm bitum

8.4.5.2

10 mm

-Mặt phủ đất dầm

8.4.5.3

10 mm

-Mặt phủ bê tông xi măng cát

8.4.5.4

4 mm

-Mặt phủ bêtông chịu nhiệt, chịu axít

8.4.5.5

4 mm

-Mặt phủ bêtông atphan và bêtông hắc ín

8.4.5.6

6 mm

-Mặt phủ bằng chất dẻo (dạng tấm, cuộn)

8.4.5.7

2 mm

13

Sai số của mặt lát so với mặt phẳng kiểm tra bằng thước ni vô dài 2m:

-Lát đá gia công

8.6.2.1

10 mm

-Lát gạch

8.6.2.1

6 mm

14

Độ gồ ghề giữa 2 viên cách nhau trên mặt lát:

-Lát đá gia công

8.6.2.2

3 mm

-Lát gạch

8.6.2.2

2 mm

15

Độ lún của mặt lát trên lớp lót mát – tít, bitum, chịu tải trọng tận trung 200kg (tiết diện nén: 30 x 30, thời gian nén: 40 giờ)

8.6.2.3

1,5 mm

Đồng thời mát – tít không được đùn lên mặt lát qua các mạch

16

Sai số giữa 2 hàng lát so với hướng thẳng trong khoảng 10m chiều dài của hàng

8.6.2.4

10 mm

17

Tấm lát bị gãy góc, nứt nẻ, bị bong

8.6.2.5

Khôngcho phép

18

Sai số cho phép đối với mặt lát bằng các tấm quy định:

- Sai số cho phép mặt lát đối với mặt phẳng kiểm tra bằng thước dài 2m

8.6.3.1

4 mm

19

Độ gồ ghề giữa 2 tấm lát cách nhau

8.6.3.2

2 mm

20

Lêch mạch so với đường thẳng trên đoạn thẳng 10m

8.6.3.3

10 mm

21

Sai lệch về mặt lát so với phương ngang hoặc độ dốc quy định:

8.6.3.4

- So với kích thước tương ứng của phòng

0,2 %

Khi phòng có chiều rộng hay dài 25m trở lên

50 mm

22

Chiều dày mạch lát lớn nhất:

8.6.3.5

- Kích thước tấm nhỏ hơn hoặc bằng 200 mm

2 mm

-Kích thước tấm lớn hơn 200 mm

3 mm

Ghi chú:

- Kiểm tra lần 1:

Đạt:

X

Vị trí 1: .................................................

Không đạt:

O

Vị trí 2: .................................................

- Kiểm tra lần 2:

Đạt:

Vị trí 3: .................................................

CHT CT/Site Manager

Vị trí 4: .................................................