Hướng dẫn lập kế hoạch bảo dưỡng máy hàng năm BM03-QT09

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM03-QT09 được thiết kế để lập kế hoạch bảo dưỡng và kiểm tra máy móc, thiết bị trong toàn bộ năm hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu chính là giúp bộ phận bảo trì chủ động sắp xếp lịch bảo dưỡng định kỳ cho từng máy, từ đó giảm thiểu rủi ro hỏng hóc đột xuất và kéo dài tuổi thọ thiết bị. Biểu mẫu này là công cụ quản lý quan trọng thuộc hệ thống quy trình QT09 về quản trị bảo trì máy móc thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên bảo trì hoặc kỹ thuật viên phụ trách thiết bị lập vào đầu mỗi năm, trước khi bắt đầu năm kế hoạch. Sau khi lập xong, kế hoạch cần được trình lên Phó Giám đốc Thi Công (hoặc người có thẩm quyền tương đương) để phê duyệt. Biểu mẫu được lưu trữ và cập nhật trong suốt năm, phục vụ cho việc theo dõi tiến độ bảo dưỡng thực tế so với kế hoạch.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Điền số thứ tự của biểu mẫu theo quy tắc đánh số của phòng ban, ví dụ: 01/2024-KHBD. Mục này giúp quản lý và tra cứu dễ dàng.
  2. Năm: Ghi rõ năm lập kế hoạch, ví dụ: 2024. Đây là năm mà toàn bộ lịch bảo dưỡng trong biểu mẫu sẽ áp dụng.
  3. STT: Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng máy móc, thiết bị được liệt kê trong kế hoạch. Mỗi máy chỉ xuất hiện một lần.
  4. TÊN MÁY: Ghi tên đầy đủ của máy móc hoặc thiết bị cần bảo dưỡng, ví dụ: Máy nén khí, Máy cắt CNC, Băng tải số 1.
  5. MÃ MÁY: Điền mã số quản lý của máy theo danh mục tài sản cố định hoặc mã do bộ phận kỹ thuật quy định, ví dụ: MK-001, CT-045.
  6. LỊCH BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG (tháng): Đánh dấu ký hiệu vào các cột tháng (1 đến 12) tương ứng với thời điểm cần thực hiện bảo dưỡng. Chỉ lên kế hoạch cho các hạng mục có chu kỳ từ 1 tháng trở lên. Sử dụng các ký hiệu theo Bảng ký hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy (ví dụ: B: bảo dưỡng, K: kiểm tra, S: sửa chữa).
  7. GHI CHÚ: Ghi thêm thông tin cần lưu ý như loại bảo dưỡng (định kỳ, đột xuất), phụ tùng thay thế dự kiến, hoặc yêu cầu đặc biệt khác.
  8. Nhân viên bảo trì: Người lập kế hoạch ký tên và ghi rõ họ tên, đồng thời ghi ngày tháng năm lập biểu mẫu.
  9. Phó Giám đốc Thi Công: Người phê duyệt kế hoạch ký tên và ghi ngày tháng năm phê duyệt. Mục này chỉ được điền sau khi lãnh đạo xem xét và đồng ý.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ lập kế hoạch cho các hạng mục bảo trì, bảo dưỡng có chu kỳ thực hiện từ 1 tháng trở lên. Các công việc hàng ngày hoặc hàng tuần không cần đưa vào biểu mẫu này.
  • Phải sử dụng đúng các ký hiệu theo Bảng ký hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy đã được ban hành. Không tự ý tạo ký hiệu riêng để tránh nhầm lẫn.
  • Khi có thay đổi về lịch bảo dưỡng trong năm (do máy hỏng, thay đổi sản xuất), cần cập nhật lại biểu mẫu và trình phê duyệt bổ sung.
  • Biểu mẫu sau khi được phê duyệt phải được lưu trữ ít nhất 3 năm để phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá và báo cáo.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu mã máy hoặc ghi mã không khớp với danh mục tài sản, gây khó khăn khi tra cứu và theo dõi.
  • Đánh dấu lịch bảo dưỡng vào tất cả các tháng mà không phân biệt chu kỳ, dẫn đến kế hoạch quá dày hoặc không khả thi.
  • Không sử dụng ký hiệu chuẩn từ bảng ký hiệu, mà tự ghi chữ như "bảo dưỡng", "kiểm tra" gây mất thống nhất trong quản lý.
  • Bỏ sót mục "Ghi chú" khi có yêu cầu đặc biệt về phụ tùng hoặc điều kiện bảo dưỡng, dẫn đến thiếu chuẩn bị khi thực hiện.
  • Người lập và người phê duyệt không ghi đầy đủ ngày tháng, làm mất căn cứ về thời gian hiệu lực của kế hoạch.

Nội dung biểu mẫu

Số:

KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM TRA MÁY HÀNG NĂM

Năm ……….

Mã số: BM03/QT09

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/10

STT

TÊN MÁY

MÃ MÁY

LỊCH BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG (tháng)

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhân viên bảo trì

Ngày … tháng … năm …

Phó Giám Đốc Thi Công:

Ngày … tháng … năm …

Ghi chú :Chỉ lên kế hoạch cho các hạng mục bảo trì-bảo dưỡng có chu kì thực hiện từ 1 tháng trở lên, Ghi cac kí hiệu đúng theo Bảng kí hiệu công tác bảo trì, sửa chữa máy