Hướng dẫn điền sổ cho mượn hồ sơ tài liệu BM07/QT01

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Sổ cho mượn hồ sơ tài liệu (BM07/QT01) được thiết kế nhằm kiểm soát chặt chẽ việc mượn và trả các loại hồ sơ, tài liệu trong doanh nghiệp. Biểu mẫu này giúp ghi nhận đầy đủ thông tin về người mượn, người cho mượn, thời gian mượn trả cũng như tình trạng của tài liệu. Nhờ đó, công ty có thể truy xuất lịch sử mượn trả một cách nhanh chóng, tránh thất lạc hoặc hư hỏng tài liệu quan trọng. Đây là công cụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý tài liệu và hồ sơ theo quy trình QT01.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên văn thư, thủ thư hoặc người được phân công quản lý tài liệu tại các phòng ban điền. Thời điểm điền là ngay khi có yêu cầu mượn tài liệu từ nhân viên hoặc bộ phận khác. Mỗi lần mượn phải ghi một dòng riêng biệt trong sổ, không gộp nhiều lần mượn vào cùng một dòng. Khi trả tài liệu, người quản lý cũng phải cập nhật ngay thông tin trả vào cột tương ứng để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Ghi số thứ tự của phiếu mượn theo hệ thống đánh số liên tục của công ty, thường bắt đầu từ 001 và tăng dần.
  2. Đơn vị: Ghi tên phòng ban hoặc bộ phận quản lý tài liệu, ví dụ: Phòng Hành chính, Thư viện Công ty.
  3. STT: Đánh số thứ tự từng dòng mượn trong sổ, bắt đầu từ 1 và tăng dần cho mỗi lần mượn mới.
  4. Tên tài liệu/hồ sơ cho mượn: Ghi chính xác tên đầy đủ của tài liệu hoặc hồ sơ được mượn, ví dụ: "Hợp đồng lao động tháng 01/2025" hoặc "Báo cáo tài chính quý IV".
  5. Số hiệu: Ghi mã số hoặc ký hiệu của tài liệu/hồ sơ theo quy định của công ty, giúp dễ dàng tra cứu và phân loại.
  6. Người cho mượn - Họ và tên: Ghi họ tên đầy đủ của người trực tiếp cho mượn tài liệu, thường là người quản lý tài liệu.
  7. Người mượn - Họ và tên: Ghi họ tên đầy đủ của người mượn tài liệu, cần viết rõ ràng, không viết tắt.
  8. Người mượn - Mã NV: Ghi mã số nhân viên của người mượn theo hệ thống nhân sự công ty, giúp xác minh danh tính nhanh chóng.
  9. Người mượn - Đơn vị: Ghi tên phòng ban hoặc bộ phận mà người mượn đang công tác, ví dụ: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật.
  10. Nhận - Ngày: Ghi ngày tháng năm người mượn nhận tài liệu, theo định dạng DD/MM/YYYY.
  11. Nhận - Ký: Người mượn ký tên xác nhận đã nhận tài liệu, chữ ký phải trùng khớp với chữ ký trong hồ sơ nhân sự.
  12. Trả - Ngày: Ghi ngày tháng năm người mượn trả lại tài liệu, cập nhật ngay khi tài liệu được trả.
  13. Trả - Ký: Người quản lý tài liệu ký xác nhận đã nhận lại tài liệu, đảm bảo tài liệu còn nguyên vẹn.
  14. Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần lưu ý như tình trạng tài liệu (rách, mất trang), lý do gia hạn mượn, hoặc các vấn đề phát sinh khác.

Lưu ý quan trọng

  • Mỗi lần mượn chỉ ghi một dòng riêng, không gộp nhiều tài liệu vào cùng một dòng để dễ theo dõi.
  • Chữ ký của người mượn và người cho mượn phải rõ ràng, đúng họ tên và không được ký thay.
  • Ngày nhận và ngày trả phải được ghi chính xác, không ước lượng hoặc ghi sau khi sự việc đã xảy ra.
  • Tài liệu khi trả phải được kiểm tra tình trạng trước khi ký xác nhận, nếu hư hỏng cần ghi chú ngay vào cột ghi chú.
  • Sổ cho mượn phải được bảo quản cẩn thận, không để mất hoặc rách nát, và lưu trữ ít nhất 5 năm theo quy định.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu thông tin ở cột "Mã NV" hoặc "Đơn vị" của người mượn, gây khó khăn khi truy xuất người mượn sau này.
  • Không ghi ngày trả hoặc ghi ngày trả không chính xác, dẫn đến không kiểm soát được thời gian mượn.
  • Người mượn ký tên không đúng với chữ ký mẫu, gây tranh chấp khi xác nhận trách nhiệm.
  • Ghi chung nhiều tài liệu vào một dòng, làm mất tính chi tiết và khó quản lý từng tài liệu riêng lẻ.
  • Không cập nhật ngay khi trả tài liệu, để đến cuối ngày hoặc cuối tuần mới ghi, dễ sai sót và thất lạc thông tin.

Nội dung biểu mẫu

Số:

SỔ CHO MƯỢN HỒ SƠ TÀI LIỆU

Mã số: BM07/QT01

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/2010

Đơn vị:

 

STT

TÊN TÀI LIỆU/

 HỒ SƠ CHO MƯỢN

SỐ HIỆU

NGƯỜI CHO MƯỢN

NGƯỜI MƯỢN

NHẬN

TRẢ

GHI CHÚ

Họ và tên

Mã NV

Đơn vị

Ngày

Ngày