Hướng dẫn chi tiết chỉ số KPI thanh toán doanh nghiệp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "KPI thanh toán" được thiết kế nhằm cung cấp một bộ chỉ số tài chính toàn diện, giúp doanh nghiệp đo lường và đánh giá khả năng thanh toán cũng như hiệu quả quản lý dòng tiền. Bộ chỉ số này bao gồm 9 chỉ số quan trọng, từ khả năng thanh toán ngắn hạn đến hiệu suất quay vòng vốn. Mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kịp thời về chính sách tín dụng, quản lý hàng tồn kho và duy trì sự ổn định tài chính cho doanh nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này dành cho nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, đặc biệt là các chuyên viên phân tích tài chính hoặc kế toán tổng hợp. Thời điểm điền biểu mẫu là vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, sau khi đã có báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) đã được kiểm tra và phê duyệt. Việc cập nhật định kỳ giúp ban lãnh đạo có cái nhìn xuyên suốt về sức khỏe tài chính của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Chỉ số thanh toán hiện hành: Lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ ngắn hạn từ bảng cân đối kế toán. Chỉ số này nên ở mức 2-3 là tốt. Nếu thấp hơn 1, doanh nghiệp đang gặp khó khăn thanh toán.
  2. Chỉ số thanh toán nhanh: Lấy (tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn. Lưu ý loại trừ hàng tồn kho vì tính thanh khoản thấp. Chứng khoán trong mục này phải là loại dễ quy đổi thành tiền.
  3. Chỉ số tiền mặt: Lấy (tiền mặt + các khoản tương đương tiền) chia cho nợ ngắn hạn. Chỉ số này không bao gồm các khoản phải thu, phản ánh mức thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp.
  4. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Lấy doanh thu thuần chia cho các khoản phải thu trung bình. Các khoản phải thu trung bình = (phải thu đầu kỳ + phải thu cuối kỳ)/2. Chỉ số càng cao chứng tỏ khách hàng trả nợ càng nhanh.
  5. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Lấy 365 chia cho vòng quay các khoản phải thu. Kết quả cho biết trung bình doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để thu được tiền từ khách hàng.
  6. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Lấy giá vốn hàng bán chia cho hàng tồn kho trung bình. Hàng tồn kho trung bình = (hàng tồn kho đầu kỳ + hàng tồn kho cuối kỳ)/2. Chỉ số cao cho thấy hàng bán nhanh, không bị ứ đọng.
  7. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho: Lấy 365 chia cho vòng quay hàng tồn kho. Chỉ số này cho biết trung bình hàng tồn kho nằm trong kho bao nhiêu ngày trước khi được bán ra.
  8. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả: Lấy doanh số mua hàng thường niên chia cho phải trả bình quân. Doanh số mua hàng = giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ. Phải trả bình quân = (phải trả đầu kỳ + phải trả cuối kỳ)/2.
  9. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả: Lấy 365 chia cho vòng quay các khoản phải trả. Chỉ số này cho biết doanh nghiệp trung bình mất bao nhiêu ngày để thanh toán cho nhà cung cấp.

Lưu ý quan trọng

  • Luôn sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc phê duyệt để đảm bảo tính chính xác.
  • Khi tính các chỉ số trung bình (phải thu, hàng tồn kho, phải trả), phải lấy số liệu đầu kỳ và cuối kỳ tương ứng, không được lấy số liệu ngẫu nhiên.
  • Chỉ số thanh toán hiện hành quá cao (trên 5) không hẳn là tốt vì cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản kém hiệu quả, quá nhiều vốn bị cột vào tài sản lưu động.
  • Chỉ số vòng quay hàng tồn kho quá cao cũng tiềm ẩn rủi ro: nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột, doanh nghiệp có thể bị mất khách hàng do không đủ hàng dự trữ.
  • Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng xấu đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp với nhà cung cấp.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "tài sản ngắn hạn" và "tài sản lưu động" dẫn đến tính sai chỉ số thanh toán hiện hành. Cần kiểm tra kỹ danh mục tài sản trên bảng cân đối kế toán.
  • Quên loại trừ hàng tồn kho khi tính chỉ số thanh toán nhanh, khiến kết quả bị sai lệch và không phản ánh đúng khả năng thanh khoản thực tế.
  • Sử dụng doanh thu chưa trừ thuế khi tính vòng quay khoản phải thu. Phải dùng doanh thu thuần (doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ) mới chính xác.
  • Tính sai hàng tồn kho trung bình do lấy nhầm số liệu đầu kỳ và cuối kỳ, hoặc chỉ lấy một kỳ duy nhất. Công thức bắt buộc phải là (đầu kỳ + cuối kỳ)/2.
  • Bỏ qua việc kiểm tra tính thanh khoản của chứng khoán khi tính chỉ số thanh toán nhanh. Chỉ được tính các chứng khoán dễ dàng quy đổi thành tiền mặt.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI CHỈ SỐ THANH TOÁN

1. Chỉ số thanh toán hiện hành:

- Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.

- Công thức tính chỉ số thanh toán hiện hành=  

- Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao.

- Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt..

2. Chỉ số thanh toán nhanh:

- Chỉ số thanh toán nhanh là chỉ số đo lường mức thanh khoản cao hơn.

- Công thức tính chỉ số thanh toán nhanh =

- Lưu ý là hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp. Chứng khoán phải là loại chứng khoán dễ quy đổi thành tiền.

3. Chỉ số tiền mặt:

- Chỉ số tiền mặt là chỉ số đo lường mức thanh toán cao nhất của doanh nghiệp.

- Công thức tính chỉ số thanh toán nhanh=

- Lưu ý là chỉ số này không bao gồm các khoản phải thu như trong chỉ số thanh toán nhanh.

4. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:

- Vòng quay các khoản phải thu=  

Các khoản phải thu trung bình=

- Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn.

5. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu :

- Số ngày trung bình= 365/ vòng quay các khoản phải thu

- Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng

6. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho:

- Vòng quay hàng tồn kho =  


Trong đó: hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2

- Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp.

- Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.

7. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho:


Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho=
  

8. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả:

- Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp.

- Vòng quay các khoản phải trả=

Trong đó : doanh số mua hàng thường niên= giá vốn hàng bán+hàng tồn kho cuối kỳ - hàng tồn kho đầu kỳ phải trả bình quân=(phải trả trong báo cáo năm trước + phải trả năm nay)/2

9. Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả:

- Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả= 365/ vòng quay các khoản phải trả .

Đăng ký kinh doanh