Hướng dẫn điền KPI chỉ số năng suất nguồn nhân lực

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu KPI Chỉ số năng suất nguồn nhân lực được thiết kế để giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên thông qua các chỉ số tài chính và vận hành. Mục tiêu chính là đánh giá mức độ đóng góp của từng nhân viên vào doanh thu và lợi nhuận chung, đồng thời kiểm soát các chi phí liên quan đến nhân sự như chi phí hành chính và lương tăng ca. Biểu mẫu này hỗ trợ nhà quản lý so sánh năng suất giữa các phòng ban, đơn vị kinh doanh hoặc giữa các năm với nhau, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh nhân sự, đào tạo hoặc tối ưu hóa quy trình làm việc.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do trưởng phòng nhân sự, chuyên viên phân tích dữ liệu hoặc kế toán quản trị chịu trách nhiệm thu thập và điền thông tin. Các trưởng bộ phận kinh doanh, sản xuất hoặc vận hành cũng cần cung cấp số liệu đầu vào cho từng chỉ số tương ứng. Thời điểm điền biểu mẫu là vào cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, sau khi đã tổng hợp đầy đủ báo cáo doanh thu, lợi nhuận, chi phí và bảng chấm công. Đối với chỉ số lương OT, cần cập nhật theo tháng để kịp thời giải trình các khoản tăng ca bất thường.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Doanh số / 1 nhân viên: Nhập tổng doanh số của đơn vị trong năm chia cho tổng số nhân viên trung bình trong kỳ. Chỉ tiêu này giúp so sánh hiệu quả giữa các đội nhóm cùng kinh doanh một sản phẩm. Ví dụ: nếu doanh số năm là 10 tỷ và có 20 nhân viên, bạn ghi 500 triệu đồng/nhân viên.
  2. Lợi nhuận / NV: Lấy tổng lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận gộp của đơn vị chia cho số nhân viên. Cách tính tương tự chỉ số doanh số/nhân viên, nhưng thay doanh số bằng lợi nhuận. Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời thực tế trên mỗi đầu người.
  3. Chi phí hành chính / 1 nhân viên: Tổng hợp các chi phí như bảo trì máy tính, bàn ghế, điện nước, sửa chữa dụng cụ văn phòng. Lưu ý: không bao gồm chi phí văn phòng phẩm nếu công ty đã quy định ngân sách riêng cho loại này. Chia tổng chi phí cho số nhân viên để ra chỉ số.
  4. Năng suất: Tùy vào loại sản phẩm/dịch vụ của công ty, bạn có thể đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất được trên mỗi nhân viên hoặc doanh số của bộ phận đó. Nếu đơn vị không tính được năng suất qua sản phẩm, hãy dùng doanh số của toàn bộ đơn vị làm cơ sở. Ví dụ: doanh số nhà hàng chia cho số nhân viên phục vụ trực tiếp.
  5. Chi lương OT (lương tăng ca): Ghi tổng số tiền lương tăng ca của từng bộ phận trong tháng. Kèm theo giải trình lý do phát sinh tăng ca, ví dụ: do đơn hàng gấp, bảo trì máy móc ngoài giờ hoặc sự kiện đặc biệt. Chỉ số này giúp kiểm soát chi phí nhân công ngoài giờ.

Lưu ý quan trọng

  • Khi tính chỉ số Doanh số/NV và Lợi nhuận/NV, cần sử dụng số nhân viên trung bình trong kỳ (đầu kỳ cộng cuối kỳ chia 2) để đảm bảo độ chính xác.
  • Chi phí hành chính không bao gồm văn phòng phẩm nếu công ty đã có ngân sách riêng và kiểm soát được khoản này. Nếu không kiểm soát được, hãy đưa vào để tránh thiếu sót.
  • Đối với chỉ số Năng suất, hãy tham khảo thêm bộ KPI sản xuất để chọn đơn vị đo phù hợp, tránh nhầm lẫn giữa các loại hình kinh doanh khác nhau.
  • Chỉ số lương OT cần được cập nhật hàng tháng và có biên bản giải trình kèm theo, tránh tình trạng tăng ca tràn lan không có kế hoạch.
  • Khi so sánh giữa các năm, hãy đảm bảo cùng một công thức tính và cùng loại chi phí để kết quả có ý nghĩa.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa doanh số và lợi nhuận khi tính chỉ số, dẫn đến đánh giá sai hiệu quả nhân sự. Ví dụ: dùng doanh số thay vì lợi nhuận cho chỉ số thứ hai.
  • Bỏ sót chi phí hành chính phát sinh nhỏ lẻ như sửa chữa thiết bị văn phòng, khiến chỉ số thấp hơn thực tế.
  • Tính năng suất bằng sản phẩm nhưng không thống nhất đơn vị đo giữa các bộ phận, gây khó khăn khi so sánh.
  • Không loại trừ nhân viên nghỉ thai sản hoặc nghỉ dài hạn khỏi số nhân viên tính toán, làm sai lệch chỉ số doanh số/NV.
  • Ghi lương OT nhưng thiếu giải trình lý do, khiến ban lãnh đạo không đánh giá được tính hợp lý của khoản chi này.
  • Sử dụng số liệu doanh thu chưa kiểm toán hoặc chưa đối chiếu, dẫn đến sai sót khi báo cáo KPI cuối kỳ.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI NĂNG SUẤT CỦA NGUỒN NHÂN LỰC

1.Doanh số /1 nhân viên:

-Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm.

-Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn nhân lực.

2.Lợi nhuận/NV

-Chỉ tiêu này cách phân tích tương tự chỉ tiêu doanh số/ nhân viên

3.Chi phí hành chính / 1 nhân viên:

-Chi phí hành chính bao gồm: chi phí sửa và bảo trì máy tính, bàn ghế, chi phí điện nước hoặc sửa chữa các dụng cụ văn phòng.

-Chi phí văn phòng phẩm (VPP) không đưa vào loại chi phí này, nếu công ty quy định ngân sách cho từng loại VPP thì nó mang tính chất chi phí đầu tư, bạn đưa chi phí này vào chi phí trên khi bạn không quy định ngân sách và không kiểm soát được chi phí này.

-Chi phí này chỉ hữu ích khi so sánh giữa các năm hoặc các đơn vị với nhau. Ngoài ra, nếu bạn xây dựng được định mức chi phí thì bạn có khả năng sẽ kiểm soát được nó khi so sánh chi phí thực tế với định mức chi phí.

4.Năng suất:

-Chỉ tiêu này đo lường còn tùy thuộc vào loại sản phẩm dịch vụ của từng công ty. Bạn tham khảo trong phần kpi sản xuất.

-Đối với các đơn vị không tính được năng suất qua sản phẩm thì có thể tính qua doanh số của đơn vị đó. Ví dụ doanh số của toàn bộ nhà hàng thì do bộ phận phục vụ trực tiếp thực hiện.

5.Chi lương OT (lương tăng ca).

-Mức lương tăng ca của các bộ phận trong tháng và giải trình lý do liên quan.