Bảng hệ số tiền lương chức danh công việc ABC mới nhất

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMTL-02 "Bảng hệ số tiền lương chức danh công việc" được ban hành kèm theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty ABC. Mục đích chính của biểu mẫu này là quy định thống nhất hệ số lương cho từng chức danh công việc cụ thể trong toàn bộ hệ thống công ty, bao gồm các đơn vị trực thuộc. Bảng hệ số này là căn cứ pháp lý quan trọng để tính lương cơ bản hàng tháng cho người lao động, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong chính sách tiền lương. Ngoài ra, biểu mẫu còn giúp doanh nghiệp dễ dàng xây dựng kế hoạch quỹ lương, thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp liên quan theo đúng quy định của pháp luật.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Phòng Nhân sự hoặc bộ phận Quản trị nhân sự của Công ty ABC chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Thông thường, bảng hệ số được xây dựng khi công ty mới thành lập, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hoặc khi có quyết định điều chỉnh chính sách lương từ Hội đồng quản trị. Sau khi được phê duyệt, biểu mẫu này sẽ được lưu hành nội bộ đến tất cả các phòng ban, đơn vị trực thuộc để làm căn cứ tính lương. Nhân viên mới hoặc nhân viên được thăng chức sẽ dựa vào bảng này để xác định hệ số lương khởi điểm của mình. Việc cập nhật bảng hệ số thường diễn ra định kỳ hàng năm hoặc theo từng giai đoạn phát triển của công ty.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nhóm: Ghi rõ mã số nhóm chức danh theo thứ tự La Mã (I, II, III, IV, V) tương ứng với các cấp bậc quản lý và chuyên môn. Ví dụ: Nhóm I dành cho Lãnh đạo Công ty, Nhóm II dành cho Lãnh đạo phòng ban.
  2. Chức danh: Ghi chính xác tên chức danh công việc theo đúng quy định của công ty. Ví dụ: Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Chuyên viên kinh doanh, Nhân viên văn thư. Mỗi chức danh phải được ghi rõ ràng, không viết tắt.
  3. Hệ số lương chức danh công việc (Hcd): Đây là cột quan trọng nhất, thể hiện hệ số lương cơ bản cho từng chức danh ở bậc 1. Hệ số này được nhân với mức lương cơ sở để ra mức lương cụ thể. Ví dụ: Chức danh Phó giám đốc có hệ số 9,50 ở bậc 1.
  4. Bậc 1 đến Bậc 9: Các cột này thể hiện hệ số lương tăng dần theo thâm niên và năng lực của người lao động. Mỗi bậc tương ứng với một mức hệ số cao hơn bậc trước đó. Nhân viên sẽ được xếp vào bậc phù hợp dựa trên kết quả đánh giá và thời gian công tác.
  5. Ngày ban hành: Ghi ngày, tháng, năm ban hành bảng hệ số. Thông tin này nằm ở phần đầu biểu mẫu, ví dụ: "Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2007".
  6. Số quyết định kèm theo: Ghi số hiệu của Quyết định do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành bảng hệ số này. Ví dụ: "/QĐ – HĐQT ngày tháng 08 năm 2007".

Lưu ý quan trọng

  • Bảng hệ số này chỉ có hiệu lực sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản trị ký duyệt và ban hành kèm theo quyết định chính thức. Không được tự ý sử dụng nếu chưa có chữ ký và con dấu.
  • Mỗi chức danh chỉ có một hệ số lương duy nhất ở bậc 1, các bậc tiếp theo được tính theo tỷ lệ tăng nhất định. Nhân viên cần kiểm tra kỹ bậc hiện tại của mình để đảm bảo quyền lợi.
  • Biểu mẫu này áp dụng cho toàn bộ Công ty ABC và các đơn vị trực thuộc. Các đơn vị khác không được tự ý thay đổi hệ số hoặc thêm bớt chức danh khi chưa có sự đồng ý của Tổng công ty.
  • Khi có sự thay đổi về chức danh hoặc cơ cấu tổ chức, bộ phận Nhân sự phải cập nhật ngay bảng hệ số và trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt. Việc sử dụng bảng cũ có thể dẫn đến sai sót trong tính lương.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa các nhóm chức danh: Ví dụ, xếp nhầm chức danh "Trưởng nhóm" vào nhóm Lãnh đạo phòng ban thay vì nhóm II. Điều này dẫn đến sai hệ số lương.
  • Không cập nhật bảng hệ số mới khi có quyết định điều chỉnh: Nhiều bộ phận vẫn sử dụng bảng cũ, gây ra chênh lệch lương giữa các nhân viên cùng chức danh.
  • Ghi sai hệ số ở các bậc: Do bảng có nhiều cột và số liệu phức tạp, nhân viên nhập liệu dễ ghi nhầm hệ số giữa các bậc với nhau, ví dụ ghi hệ số bậc 2 thành bậc 3.
  • Bỏ sót chức danh: Khi xây dựng bảng, có thể quên không đưa vào một số chức danh mới phát sinh, khiến nhân viên đó không có hệ số để tính lương.
  • Không ghi rõ ngày hiệu lực: Một số bản in thiếu ngày tháng năm ban hành, gây khó khăn khi xác định thời điểm áp dụng.

Nội dung biểu mẫu

TỔNG CÔNG TY ABC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TY ABC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2007

BẢNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG CHỨC DANH CÔNG VIỆC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ – HĐQT ngày tháng 08 năm 2007

của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty)

Nhóm

Chức danh

Hệ số lương chức danh công việc (Hcd)

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

I.

Lãnh đạo Công ty

1

Phó giám đốc

9,50

11,40

13,68

16,42

19,70

23,64

28,37

34,04

40,85

2

Kế toán trưởng

8,70

10,44

12,53

15,03

18,04

21,65

25,98

31,17

37,41

II.

Lãnh đạo phòng, ban

1.

Trưởng phòng, Trưởng đơn vị trực thuộc Cty

8,20

9,84

11,81

14,17

17,00

20,40

24,49

29,38

35,26

2.

Phó trưởng phòng, Phó Trưởng đơn vị trực thuộc Công ty, trợ lý Giám đốc Công ty

7,30

8,76

10,51

12,61

15,14

18,16

21,80

26,16

31,39

3.

Trưởng nhóm

6,50

7,80

9,36

11,23

13,48

16,17

19,41

23,29

27,95

III.

Kỹ sư chính, chuyên viên chính

1.

Chuyên viên kinh doanh, tiếp thị, bán hàng và phát triển thị trường; chuyên viên nghiên cứu và phát triển.

5,00

5,50

6,05

6,66

7,32

8,05

8,86

9,74

10,72

2

Tài chính, kế toán, quản trị nhân sự, quản trị hành chính, xúc tiến thương mại và quảng cáo, nghiệp vụ văn phòng.

4,20

4,62

5,08

5,59

6,15

6,76

7,44

8,18

9,00

IV.

Kỹ sư, chuyên viên

1.

Chuyên viên kinh doanh, tiếp thị, bán hàng và phát triển thị trường; chuyên viên nghiên cứu và phát triển.

3,50

3,82

4,16

4,53

4,94

5,39

5,87

6,40

6,97

2.

Chuyên viên tài chính, kế toán, tổng hợp, quản trị nhân sự, quản trị hành chính, xúc tiến thương mại và quảng cáo, nghiệp vụ văn phòng.

3,20

3,49

3,80

4,14

4,52

4,92

5,37

5,85

6,38

V

Cán sự, kỹ thuật viên

1

Cán sự kế toán, nhân viên phòng nghiệp vụ

2,80

3,02

3,27

3,53

3,81

4,11

4,44

4,80

5,18

2

Nhân viên văn thư, phục vụ hành chính, thủ quỹ

2,50

2,70

2,92

3,15

3,40

3,67

3,97

4,28

4,63

3

Lái xe con, xe ca dưới 15 chỗ

2,80

3,01

3,25

3,51

3,79

4,10

4,42

4,78

5,16

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ABC

CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

-Ban giám đốc;

-Các phòng ban Công ty;

-Các đơn vị trực thuộc;

-Lưu VP.