Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc Trưởng phòng Tài vụ

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "5 MTCV trưởng phòng tài vụ" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và mô tả chi tiết công việc, trách nhiệm, quyền hạn cũng như mối quan hệ công tác của vị trí Trưởng phòng Tài vụ trong doanh nghiệp. Tài liệu này là cơ sở để đánh giá năng lực, xây dựng kế hoạch đào tạo, và làm căn cứ cho công tác tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự. Đồng thời, biểu mẫu giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc, từ đó thực hiện nhiệm vụ một cách chủ động và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc tài chính theo luật định.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Nhân sự hoặc chuyên viên phụ trách xây dựng mô tả công việc (MTCV) soạn thảo, sau đó được trình lên Giám đốc tài chính và Ban Giám đốc phê duyệt. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng vị trí Trưởng phòng Tài vụ, khi cần cập nhật lại mô tả công việc do thay đổi cơ cấu tổ chức, hoặc khi đánh giá lại hiệu quả công việc định kỳ. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình xây dựng hệ thống quản trị nhân sự bài bản, giúp chuẩn hóa các chức danh trong phòng Tài vụ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mã công việc (TV-TP): Điền mã định danh duy nhất cho vị trí này. Mã "TV-TP" là viết tắt của Tài vụ - Trưởng phòng, giúp phân biệt với các vị trí khác trong hệ thống. Người điền cần kiểm tra bảng mã nhân sự của công ty để đảm bảo mã này chưa bị trùng lặp.
  2. Bộ phận (Phòng tài vụ): Ghi rõ tên bộ phận mà vị trí này trực thuộc. Trong biểu mẫu, bộ phận là "Phòng tài vụ". Cần viết đúng tên phòng ban theo cơ cấu tổ chức hiện hành của công ty.
  3. Chức danh (Trưởng phòng tài vụ): Ghi chính xác chức danh của vị trí. Đây là tên gọi chính thức trên sổ sách nhân sự, không được viết tắt hoặc thay đổi tùy tiện.
  4. Cán bộ quản lý trực tiếp (Giám đốc tài chính): Xác định người mà vị trí này báo cáo trực tiếp. Thông thường, Trưởng phòng Tài vụ báo cáo cho Giám đốc tài chính. Cần ghi rõ chức danh, không ghi tên cá nhân để tránh nhầm lẫn khi có thay đổi nhân sự.
  5. 1. Trách nhiệm: Liệt kê các nhiệm vụ chính của vị trí, bao gồm tham mưu chiến lược tài chính, điều hành nhân sự phòng, kiểm soát ngân sách, quản lý chứng từ thu chi, công nợ, hợp đồng kinh tế, lương, thuế, và bảo quản tài liệu. Mỗi trách nhiệm cần được mô tả rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được.
  6. 2. Quyền hạn: Ghi rõ các quyền mà vị trí này được phép thực hiện, như quyền chỉ đạo nhân viên, quyền từ chối nhận nhân viên không đủ năng lực, quyền báo cáo vi phạm lên Ban Giám đốc, và toàn quyền tổ chức công việc của phòng. Các quyền hạn này phải phù hợp với quy định nội bộ và pháp luật.
  7. 3. Mối liên hệ công tác: Mô tả các mối quan hệ phối hợp trong và ngoài doanh nghiệp, bao gồm tham mưu cho Ban Giám đốc, phối hợp với Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán, và các cơ quan chức năng như Thuế, Kế hoạch, Đầu tư. Cần nêu rõ tần suất và hình thức phối hợp để đảm bảo thông tin được trao đổi kịp thời.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền mục "Trách nhiệm", cần ưu tiên các nhiệm vụ cốt lõi, tránh liệt kê quá dài dòng gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả công việc sau này.
  • Mục "Quyền hạn" phải được viết rõ ràng, không mơ hồ, để tránh tranh chấp quyền lực giữa các phòng ban. Mọi quyền hạn đều phải được Ban Giám đốc phê duyệt bằng văn bản.
  • Trong phần "Mối liên hệ công tác", cần đặc biệt nhấn mạnh yêu cầu bảo mật thông tin kinh tế - tài chính. Mọi thông tin số liệu cung cấp cho các phòng ban khác phải có sự đồng ý của Ban Giám đốc.
  • Biểu mẫu này cần được cập nhật định kỳ ít nhất mỗi năm một lần, hoặc bất cứ khi nào có thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy trình làm việc hoặc quy định pháp luật liên quan.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Trách nhiệm" và "Quyền hạn": Nhiều người điền thường ghi nhiệm vụ vào phần quyền hạn hoặc ngược lại. Ví dụ, "điều hành nhân sự" là trách nhiệm, còn "toàn quyền tổ chức công việc" mới là quyền hạn.
  • Bỏ sót mối quan hệ với các cơ quan bên ngoài: Một số biểu mẫu chỉ ghi quan hệ nội bộ mà quên mất việc phối hợp với cơ quan Thuế, Kế hoạch, Đầu tư, dẫn đến thiếu sót trong quy trình làm việc thực tế.
  • Viết quá chung chung, thiếu chi tiết: Ví dụ, chỉ ghi "quản lý tài chính" mà không nêu rõ các phần hành cụ thể như lập chứng từ, theo dõi công nợ, kê khai thuế. Điều này khiến nhân viên mới khó hình dung công việc hàng ngày.
  • Không cập nhật mã công việc hoặc chức danh khi có thay đổi: Mã "TV-TP" có thể bị trùng nếu công ty có nhiều phòng ban, hoặc chức danh bị thay đổi do tái cấu trúc. Cần kiểm tra kỹ trước khi điền.

Nội dung biểu mẫu

 

 

MÔ TẢ CÔNG VIỆC CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG TÀI VỤ

Bộ phận

Phòng tài vụ

Chức danh

Trưởng phòng tài vụ

Mã công việc

TV-TP

Cán bộ quản lý trực tiếp

Giám đốc tài chính

1.Trách nhiệm :

-Tham mưu cho Ban Giám đốc (trực tiếp là Giám đốc tài chánh) trong công tác hoạch định chiến lược về tài chánh, trong việc phân tích tình hình kinh tế, tài chánh của Công ty và kiểm tra kiểm soát Ngân sách doanh nghiệp.

-Điều hành, quản lý nhân sự Phòng Tài vụ để thực hiện công tác tài vụ của Công ty trên cơ sở  đảm bảo nguyên tắc tài chánh theo luật định và theo Điều lệ Công ty.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng nghiệp vụ tài chánh và bảo đảm thông tin quản trị một cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật.

-Hướng dẫn và kiểm tra các phần hành tài vụ :

+Lập chứng từ thu chi và theo dõi thanh toán qũy tiền mặt và tài khoản Ngân hàng.

+Lập thông báo công nợ và thu hồi công nợ đúng thời hạn.

+Lập, trình ký, theo dõi và báo cáo toàn bộ hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng (quá trình phát sinh - thực hiện và thanh lý).

+Lập, trình ký, theo dõi bảng thanh toán lương, BHXH, BHYT.

+Lập và trình ký các hóa đơn thuế và các báo cáo kê khai thuế theo đúng qui định của Luật thuế.

+Bảo quản tài liệu tài vụ.

-Quản lý hồ sơ cổ đông và thực hiện các hoạt động về chứng khóa Công ty.

-Kiện toàn hoạt động của Phòng Tài vụ theo hướng chuyên nghiệp hóa, nâng cao kỹ năng chuyên môn và cải tiến phương pháp làm việc một cách khoa học và chủ động.

-Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn (khâu sau kiểm tra khâu trước) để công tác nghiệp vụ được hoàn thành một cách chính xác kịp thời và hiệu quả.

2.Quyền hạn :

-Chỉ đạo, nhận thông tin hoặc thông tin trực tiếp với các nhân viên Tài vụ.

-Nhận hoặc không nhận nhân viên Tài vụ nếu xét thấy đủ hoặc không đủ năng lực chuyên môn.

-Khi phát hiện vi phạm pháp lệnh kế toán thống kê, thể lệ tài chánh được quyền báo cáo trực tiếp Ban giám đốc.

-Toàn quyền tổ chức các công việc của Phòng Tài vụ.

3.Mối liên hệ công tác :

-Tham mưu cho Ban Giám đốc (trực tiếp là Giám đốc tài chánh) trong công tác hoạch định chiến lược về tài chánh, trong việc phân tích tình hình kinh tế, tài chánh của Công ty và kiểm tra kiểm soát Ngân sách doanh nghiệp.

-Nhận thông tin về hệ thống toàn doanh nghiệp thông qua Kế toán trưởng Công ty.

-Nhận thông tin và phối hợp với Trưởng phòng Kế toán trong công tác thanh toán, quản trị kế toán,tài chánh trên cơ sở hỗ trợ, nhịp nhàng và hiệu quả.

-Báo cáo tình hình hoạt động của Phòng Tài vụ cho Ban giám đốc theo yêu cầu thường xuyên hoặc đột xuất.

-Mọi thông tin về số liệu tài vụ cho cấp Trưởng phòng ban , Phụ trách cơ sở hoặc các cơ quan liênhệ phải có sự đồng ý của Ban giám đốc.

-Bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin kinh tế - tài chánh.

-Quan hệ với các ngành chức năng : Thuế, Kế hoạch, Đầu tư, Chi cục Quản lý tài chánh doanh nghiệp…