Quy trình thi công xây dựng nhà thấp tầng chi tiết 2024

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy trình thi công xây dựng nhà thấp tầng" được ban hành nhằm quy định thống nhất trình tự, cách thức thực hiện quá trình thi công xây lắp một ngôi nhà dân dụng có số tầng từ 1 đến 6 tầng, không có yêu cầu đặc biệt. Tài liệu này giúp các đơn vị thi công tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động. Đồng thời, quy trình này là cơ sở để kiểm tra, giám sát và nghiệm thu từng hạng mục trong suốt quá trình xây dựng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này được áp dụng cho tất cả các đơn vị tham gia thi công công trình dân dụng do Công ty Mẹ quản lý và thực hiện. Đối tượng sử dụng bao gồm đội ngũ kỹ sư công trường, giám sát thi công, tổ trưởng thi công và cán bộ quản lý chất lượng. Quy trình được áp dụng xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị thi công, xử lý nền móng, thi công phần thân, mái cho đến khi hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao công trình.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục đích: Ghi rõ mục tiêu của quy trình là quy định thống nhất trình tự thi công xây lắp nhà dân dụng từ 1-6 tầng, không có yêu cầu đặc biệt. Mục này đã được soạn sẵn, người sử dụng cần đọc kỹ để hiểu phạm vi áp dụng.
  2. Phạm vi áp dụng: Xác nhận quy trình này dành cho các đơn vị thi công công trình dân dụng do Công ty Mẹ quản lý. Không áp dụng cho các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt hoặc nhà cao tầng trên 6 tầng.
  3. Tài liệu tham khảo: Liệt kê các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các quy trình nội bộ của Tổng Công ty và hồ sơ thiết kế được phê duyệt. Cần cập nhật phiên bản mới nhất của các tài liệu này.
  4. Định nghĩa: Nắm rõ hai khái niệm chính: "Công trình dân dụng" bao gồm nhà ở, bệnh viện, trường học, trụ sở, văn phòng; "Thi công xây dựng nhà" là quá trình triển khai thi công hoàn chỉnh từ đầu đến khi nghiệm thu.
  5. Nội dung quy trình: Bao gồm quy định chung (tham chiếu QT.02B), quy trình thi công xây lắp hoàn chỉnh, và quy trình thi công các hạng mục chính: xử lý nền móng ép cọc, thi công móng bê tông cốt thép, thi công phần thân, thi công mái và hoàn thiện. Mỗi bước cần ghi nhận biên bản nghiệm thu tương ứng.
  6. Hồ sơ công trình: Chuẩn bị đầy đủ ba nhóm hồ sơ: pháp lý (hợp đồng, bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công), quản lý thi công chất lượng, và thanh quyết toán (dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng). Hồ sơ được nộp và lưu giữ tại Công ty Mẹ và đơn vị thi công.

Lưu ý quan trọng

  • Việc nghiệm thu nội bộ và với Chủ đầu tư phải được thực hiện theo từng công việc, hạng mục hoàn thành với các mẫu biên bản nghiệm thu tương ứng, không được bỏ qua bất kỳ bước nào.
  • Quy trình thi công phần thân áp dụng cho nhà khung bê tông cốt thép - tường gạch xây bao che, trình tự thi công từ tầng 1 đến mái. Các tầng từ 2 đến mái thực hiện tương tự tầng 1.
  • Phần hoàn thiện phải triển khai theo nguyên tắc "Từ trong ra ngoài và Từ trên xuống dưới" để đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ công trình.
  • Các biểu mẫu kèm theo gồm Phiếu theo dõi ép cọc (BM.07B.01) và Bảng tổng hợp ép cọc (BM.07B.02) phải được điền đầy đủ, chính xác trong quá trình thi công nền móng.

Lỗi thường gặp

  • Không cập nhật các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành dẫn đến áp dụng sai quy phạm kỹ thuật trong quá trình thi công.
  • Bỏ qua bước nghiệm thu nội bộ trước khi mời Chủ đầu tư nghiệm thu, gây chậm tiến độ và phải làm lại hồ sơ.
  • Nhầm lẫn trình tự thi công phần thân, đặc biệt là không thực hiện đúng các bước từ tầng 1 trước khi thi công các tầng tiếp theo.
  • Thiếu hoặc sắp xếp sai hồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý chất lượng và hồ sơ thanh quyết toán, dẫn đến khó khăn khi nghiệm thu và bàn giao công trình.
  • Không sử dụng đúng mẫu phiếu theo dõi ép cọc và bảng tổng hợp ép cọc, gây sai lệch số liệu trong quá trình xử lý nền móng.

Nội dung biểu mẫu

1. Mục đích:

Nhằm quy định thống nhất trình tự, cách thức của quá trình thi công xây lắp một ngôi nhà dân dụng có số tầng từ 1 ¸ 6 tầng và không có các yêu cầu đặc biệt.

2. Phạm vi áp dụng:

Quy trình này được áp dụng cho các đơn vị tham gia thi công các công trình dân dụng do Công ty Mẹ quản lý, thực hiện.

3. Tài liệu:

- Các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

- Các quy trình, quy định, hướng dẫn... do Tổng Công ty ban hành, áp dụng.

- Tài liệu, hồ sơ thiết kế.

4. Định nghĩa:

-Công trình dân dụng là các công trình thuộc loại: Nhà ở, bệnh viện, trường học, trụ sở, văn phòng...

-Thi công xây dựngnhà là quá trình triển khai các hoạt động thi công hoàn chỉnh một ngôi nhà dân dụng từ khi bắt đầu cho tới khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo hồ sơ thiết kế có sẵn.

5 Nội dung:

5.1. Quy định chung: Tương tự quy trình thi công chung QT.02B

5.2.Quy trình thi công xây lắp hoàn chỉnh một ngôi nhà dân dụng:

Lưu ý: Trong từng bước thi công việc nghiệm thu (nội bộ và với Chủ đầu tư) được thực hiện theo từng công việc, hạng mục hoàn thành với các mẫu biên bản nghiệm thu tương ứng.

5.3. Quy trình thi công các hạng mục chính:

5.3.1. Quy trình xử lý nền móng bằng phương pháp ép cọc bê tông cốt thép

  Sơ đồ quá trình:

 5.3.2.Quy trình thi công móng bê tông cốt thép:

5.3.3.Quy trình thi công phần thân:

-Nhà khung bê tông cốt thép - Tường gạch xây bao che.

-Trình tự thi công: Từ tầng 1... đến mái.

-Quá trình thi công tuần tự từ Tầng 2, 3, 4....cho tới Tầng mái thực hiện tương tự các bước thi công Tầng 1 (Từ bước 1 đến bước 5 trong Quy trình)

5.3.3.Quy trình thi công mái:

5.3.5Quy trình thi công phần hoàn thiện:

Việc hoàn thiện được triển khai theo nguyên tắc: Từ trong ra ngoài và Từ trên xuống dưới:

6- Hồ sơ:

- Các tài liệu, hồ sơ của quá trình thi công bao gồm:

 + Tài liệu, hồ sơ pháp lý:

  - Hợp đồng kinh tế, thoả thuận...

  - Bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt.

- Biện pháp thiết kế tổ chức thi công, an toàn lao động… đã được A-B, tư vấn giám sát phê duyệt.

 + Tài liệu, hồ sơ quản lý thi công, chất lượng

 + Tài liệu, hồ sơ thanh quyết toán: Dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng...

- Các tài liệu, hồ sơ này được sắp xếp theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính và hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công.

- Hồ sơ công trình được nộp và lưu giữ (theo quy định của Tổng Công ty) tại Công ty Mẹ và đơn vị thi công.

7. Phụ lục:

Phiếu theo dõi ép cọc: BM.07B.01

Bảng tổng hợp ép cọc: BM.07B.02