Hướng dẫn quy trình bảo hành bảo trì tài sản máy móc chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Quy trình này được xây dựng nhằm hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện sửa chữa, bảo hành và bảo trì tài sản, máy móc, trang thiết bị trong công ty. Mục tiêu là đảm bảo mọi hư hỏng đều được phát hiện kịp thời, xử lý đúng quy trình, đúng thẩm quyền và có sự kiểm soát chặt chẽ về chi phí cũng như chất lượng sửa chữa. Quy trình này giúp chuẩn hóa cách thức làm việc giữa người sử dụng, nhân viên kỹ thuật và các phòng ban liên quan, từ đó kéo dài tuổi thọ tài sản và giảm thiểu gián đoạn công việc.

Ai điền và khi nào

Quy trình này áp dụng cho tất cả nhân viên, người sử dụng tài sản, máy móc, trang thiết bị tại công ty và các chi nhánh. Người phát hiện hư hỏng (có thể là người sử dụng hoặc người khác) có trách nhiệm báo ngay cho người sử dụng để lập phiếu yêu cầu sửa chữa. Nhân viên kỹ thuật (KTV) và nhân viên bảo trì là những người trực tiếp thực hiện hoặc giám sát quá trình sửa chữa. Trưởng phòng HCQT và Giám đốc là người có thẩm quyền phê duyệt sửa chữa tùy theo mức chi phí. Nhân viên lễ tân thuộc phòng HCQT có nhiệm vụ tiếp nhận và chuyển phiếu yêu cầu sửa chữa đến bộ phận kỹ thuật.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Phiếu yêu cầu sửa chữa (HC – 04 – BM01): Người đề nghị ghi rõ thông tin tài sản hư hỏng, vị trí, mô tả tình trạng hư hỏng và lý do. Phiếu phải được lập ngay khi phát hiện sự cố, không được để sang ngày hôm sau. Sau đó chuyển cho người có thẩm quyền duyệt.
  2. Phần duyệt sửa chữa: Người duyệt (Trưởng phòng HC hoặc Giám đốc) cần xem xét loại tài sản, mức độ hỏng, lý do hư hỏng. Nếu chi phí sửa chữa từ 1.000.000 đồng trở lên (văn phòng công ty) hoặc từ 3.000.000 đồng (chi nhánh) thì phải do Giám đốc duyệt. Các trường hợp dưới mức này do Trưởng phòng HC duyệt, nhưng tổng giá trị không quá 15 triệu/tháng.
  3. Chuyển thông tin cho phòng HCQT: Sau khi được duyệt, người yêu cầu chuyển phiếu cho nhân viên lễ tân. Nhân viên lễ tân ký nhận vào sổ, sau đó chuyển thông tin cho nhân viên kỹ thuật và lưu vào máy.
  4. Xác định đơn vị sửa chữa: Kỹ thuật viên xác định việc sửa chữa do nội bộ hay thuê ngoài. Nếu sửa ngoài, phòng HCQT tìm nhà cung cấp, ký hợp đồng theo quy trình mua hàng. Sau đó giao phiếu cho một kỹ thuật viên đại diện làm việc với nhà cung cấp.
  5. Kiểm tra hiện trạng: KTV phải đến trực tiếp hiện trường để xem xét tình trạng tài sản, đối chiếu với nội dung đề nghị. Nếu phát hiện sai lệch hoặc thiếu thông tin, KTV trao đổi với trưởng bộ phận sử dụng để sửa lại phiếu.
  6. Tiến hành sửa chữa và nghiệm thu: KTV thực hiện sửa chữa theo đúng quy trình (tự sửa, liên hệ bảo hành hoặc thuê ngoài). Sau khi sửa xong, KTV lập biên bản nghiệm thu theo mẫu HC – 04 – BM02 hoặc biên bản của nhà cung cấp, có chữ ký của các bên liên quan. Đối với tài sản cần vận hành thử, sau 5-10 ngày mới lập biên bản nghiệm thu cuối cùng.

Lưu ý quan trọng

  • Nguyên tắc bắt buộc: ngay khi phát hiện hư hỏng, người phát hiện phải báo cho người sử dụng lập tức, người sử dụng phải ghi phiếu và thông báo cho phụ trách trong ngày, không được chuyển sang ngày hôm sau.
  • Đối với hư hỏng nhẹ có thể khắc phục bằng nguồn lực sẵn có, người sử dụng chỉ cần báo cho nhân viên bảo trì. Nếu vượt quá khả năng, nhân viên bảo trì yêu cầu lập phiếu yêu cầu sửa chữa và thực hiện theo quy trình đầy đủ.
  • KTV phải trực tiếp giám sát quá trình sửa chữa (kể cả khi thuê ngoài hoặc bảo hành) và ghi rõ lý do hư hỏng vào biên bản nghiệm thu để phối hợp với Trưởng phòng quy trách nhiệm nếu do lỗi người sử dụng.
  • Mọi thông tin sửa chữa phải được KTV ghi đầy đủ vào sổ theo dõi sửa chữa (HC – 04 – BM02) sau khi kết thúc công việc.

Lỗi thường gặp

  • Không lập phiếu yêu cầu sửa chữa ngay khi phát hiện hư hỏng, để sang ngày hôm sau hoặc chỉ báo miệng mà không có văn bản, dẫn đến mất dấu vết và khó kiểm soát.
  • Người duyệt không kiểm tra kỹ nội dung phiếu, dẫn đến phê duyệt sai thẩm quyền (ví dụ: duyệt chi phí trên 1 triệu khi không phải Giám đốc).
  • KTV không đến hiện trường kiểm tra trước khi sửa chữa, dẫn đến sửa sai hoặc thiếu sót, phải làm lại nhiều lần.
  • Không lập biên bản nghiệm thu hoặc thiếu chữ ký của các bên (đặc biệt là bên bảo hành hoặc nhà cung cấp dịch vụ), gây khó khăn khi quyết toán hoặc khiếu nại sau này.
  • Nhân viên lễ tân không ký nhận vào sổ khi nhận phiếu, dẫn đến thất lạc phiếu và không xác định được trách nhiệm.

Nội dung biểu mẫu

Text Box: CÔNG TY ABCD















QUI TRÌNH BẢO TRÌ, BẢO HÀNH

Mã tài liệu: HC-04




















Hà Nội, 2017












 



Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu

Ngày sửa đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Lần sửa

Ghi chú

Người biên soạn

Phó ban ISO

Giám đốc

Họ và tên

Chữ ký

I/ MỤC ĐÍCH:

-  Hướng dẫn các bước sửa chữa tài sản, máy móc.

II/ PHẠM VI:

- Áp dụng cho..

III/ ĐỊNH NGHĨA:

- Không có.

IV/ NỘI DUNG:

1.Viết phiếu yêu cầu sửa chữa:

-Nhu cầu sửa chữa có thể phát sinh trong các trường hợp sau.

+ Do người sử dụng phát hiện.

+ Do người khác phát hiện (phải báo ngay cho người sử dụng biết).

-Khi có nhu cầu sửa chữa tài sản trang thiết bị, người đề nghị lập phiếu yêu cầu sửa chữa theo biểu mẫu: HC – 04 – BM01

-Nguyên tắc: ngay khi phát hiện, người phát hiện phải báo cho người sử dụng ngay lập tức, người sử dụng phải ghi phiếu và thông tin cho phụ trách ngay lập tức và không được chuyển sang ngày hôm sau.

2.Duyệt cho sửa chữa.

2.1Thẩm quyền duyệt sửa chữa.

-Đối với trường hợp phát sinh chi phí từ 1.000.000 trở lên đối với văn phòng công ty hoặc 3 triệu trở lên với chi nhánh thì do giám đốc duyệt.

-Đối với toàn bộ các công việc không phát sinh chi phí hoặc phát sinh dưới 1 triệu do Trưởng phòng HC duyệt, nhưng tổng giá trị không vượt quá 15 triệu/tháng.

-Đối với chi nhánh, toàn bộ các công việc không phát sinh chi phí hoặc phát sinh dưới 3 triệu do giám đốc khối duyệt nhưng không quá 15 triệu/tháng.

2.2Nhiệm vụ của người duyệt:

-Nội dung xem xét bao gồm: loại tài sản hư hỏng, mức độ hỏng, lý do hư hỏng.

-Quản lý xem xét các nội dung trong phiều yêu cầu sửa chữa, sau đó sửa chữa hoặc bổ sung các nội dung trong phiếu, sau đó xác nhận vào phiếu và chuyển lại cho người yêu cầu.

3.Chuyển thông tin cho phòng HCQT

-Người yêu cầu chuyển phiếu yêu cầu cho nhân viên lễ tân thuộc phòng HCQT.

-Nhân viên lễ tân nhận phiếu, kỳ vào sổ nhận của người giao, sau đó chuyển thông tin cho nhân viên kỹ thuật thực hiện, lưu thông tin vào máy.

4.Xác định đơn vị sửa chữa:

-Việc sửa chữa có thể do kỹ thuật viên nội bộ sửa chữa hoặc do đơn vị bên ngoài.

-Trường hợp sửa chữa nội bộ thì chuyển phiếu cho kỹ thuật viên thực hiện.

-Đối với trường hợp bắt buộc phải sửa chữa ngoài thì phòng HCQT tìm kiếm nhà cung cấp, tổ chức ký hợp đồng dịch vụ theo quy trình đánh giá nhà cung ứng, quy trình mua hàng của công ty.

-Sau khi đã ký hợp đồng, phòng HCQT giao phiếu yêu cầu sửa chữa và nội dung công việc cho một kỹ thuật viên đại diện cho công ty làm việc với nhà cung cấp dịch vụ.

5.Kiểm tra hiện trạng.

-KTV phải đến trực tiếp hiện trường để xem xét tình trạng của tài sản, máy móc.

-KTV có trách nhiệm kiểm tra xem nội dung đề nghị, hiện trạng của tài sản cần sửa chữa có đúng hay không. Nếu không đúng, hay không đủ...thì trao đổi trực tiếp với trưởng bộ phận sử dụng, sửa chữa lại nội dung phiếu đề nghị sửa chữa.

6.Tiến hành sửa chữa:

a>Nếu KTV có thể tự sửa.

-NV kỹ thuật tự sửa theo nghiệp vụ của mình.

-Sau đó NV nhân viên kỹ thuật bàn giao cho bộ phận sử dụng, ghi phiếu nghiệm thu và có chữ ký của các bên.

-Đối với các loại máy móc, thiết bị còn bảo hành thì KTV sẽ liên hệ đơn vị bảo hành hoặc đơn vị bảo trì (đã ký hợp đồng với công ty) để tiến hành sửa chữa. Trường hợp nếu như không có đơn vị bảo hành, đơn vị bảo trì thì nhân viên kỹ thuật sẽ liên hệ với một nhà cung ứng để tiến hành sửa chữa.

b>Nếu KTV không thể tự sửa nhưng còn thời hạn bảo hành.

-KTV liên hệ với đơn vị bảo hành đến để tiến hành sửa chữa.

-KTV phải trực tiếp giám sát quá trình sửa chữa, sau khi sửa xong phải ghi biên bản nghiệm thu, có chữ ký của các bên (kể cả bên bảo hành).

c>Nếu KTV không thể tự sửa và không còn thời hạn bảo hành.

-Bước 1: KTV ghi tình trạng vào trong phiếu sửa chữa.

-Bước 2. KTV lập phương án sửa chữa trình Trường phòng HCQT duyệt.

-Bước 3. TP trình phương án cho GD duyệt (trừ trường hợp với loại sửa chữa cần duyệt chi phí và GD đã có uỷ quyền cho TP). Đối với các nội dung sửa chữa mà công ty có hợp đồng sửa chữa từ trước hoặc đã được GD phê duyệt nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa thì không phải phê duyệt.

-Bước 4. KTV tìm kiếm nhà cung cấp, lập hồ sơ đánh giá và trình người có thẩm quyền duyệt.

-Bước 5: KTV theo dõi quá trình sửa chữa.

-Bước 6. KTV phải trực tiếp giám sát quá trình sửa chữa, sau khi sửa xong phải ghi biên bản nghiệm thu, có chữ ký của các bên, bao gồm cả đơn vị sửa chữa.

d>Trường hợp đối với những tài sản và trang thiết bị đòi hỏi phải vận hành sau một thời gian nhất định mới xác định được việc sửa chữa đã hoàn chỉnh hay chưa thì sau 5 – 10 ngày, bên sửa chữa và nhân viên bảo trì tiến hành lập biên bản nghiệm thu theo biểu mẫu của công ty.

e>Trường hợp đối với hư hỏng nhẹ (là những loại hư hỏng mà có thể khắc phục được bằng nguồn lực sẵn có) thì người sử dụng chỉ cần báo cho nhân viên bảo trì sửa chữa Trong quá trình thực hiện, nếu thấy vượt quá khả năng thì nhân viên bảo trì yêu cầu người sử dụng lập phiếu yêu cầu sửa chữa và thực hiện theo quy trình trên đây.

-NV bảo trì trực tiếp liên hệ đơn vị dịch vụ sửa chữa để thực hiện công việc theo yêu cầu.

-Trong khi thực hiện việc sửa chữa, nhân viên bảo trì phải trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người khác trực tiếp theo dõi quá trình sửa chữa.

6.  Kết thúc sửa chữa.

-KTV có trách nhiệm thi đầy đủ thong tin vào sổ theo dõi sửa chữa

-KTV lập biên bản nghiệm thu theo mẫu: HC – 04 – BM02 hoặc biên bản nghiệp thu đã có sẵn của nhà cung cấp.

-KTV phải ghi rõ lý do hư hỏng và phối hợp với Trưởng phòng quy trách nhiệm cho người sử dụng nếu do lỗi của người sử dụng.

V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:

1.Phiếu yêu cầu sửa chữa mã số : HC – 04 – BM01

2.Sổ theo dõi sửa chữa mã số : HC – 04 – BM02

3.Phiếu nghiệm thu mã số : HC – 04 – BM03

----------------------- ›&š --------------------------