Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›13/2011/TT-BYT

Thông tư 13/2011/TT-BYT hướng dẫn phân tuyến nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2011/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành31/03/2011
Người kýTrịnh Quân Huấn
Ngày hiệu lực 01/06/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/03/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 13/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN PHÂN TUYẾN CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM VÀ QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG NGÀNH Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Bộ Y tế hướng dẫn phân tuyến kỹ thuật và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong ngành y tế như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn phân tuyến các nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong ngành y tế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hệ thống kiểm nghiệm thuộc ngành y tế hoặc đơn vị kiểm nghiệm được chỉ định từ trung ương đến quận, huyện, thị xã hoặc tương đương (sau đây gọi tắt là các đơn vị kiểm nghiệm).

Điều 3. Các tuyến trong hệ thống kiểm nghiệm

a) Trung ương: Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia;

b) Khu vực: Viện Dinh dưỡng, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị khác khi được Bộ Y tế chỉ định;

c) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tuyến tỉnh, thành phố): Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Quận, huyện: Trung tâm Y tế quận, huyện.

Điều 4. Trách nhiệm chung của các đơn vị kiểm nghiệm

1. Chịu sự giám sát về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP của tuyến trên và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Triển khai các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật theo phân tuyến phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, VSATTP bao gồm:

a) Công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo;

b) Kiểm nghiệm mẫu giám sát định kỳ, đột xuất về chất lượng, VSATTP;

c) Điều tra xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm, các mối nguy về chất lượng, VSATTP.

3. Hằng năm, các đơn vị kiểm nghiệm tuyến dưới phải công bố năng lực kiểm nghiệm cho đơn vị kiểm nghiệm tuyến trên trực tiếp.

Chương II

 PHÂN TUYẾN CÁC NHIỆM VỤ KIỂM NGHIỆM PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 5. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến quận, huyện, thị xã

1. Lấy mẫu để kiểm nghiệm hoặc để gửi lên tuyến trên phục vụ:

a) Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm;

b) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;

c) Điều tra nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và bệnh lây truyền qua thực phẩm.

2. Sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm nhanh để tiến hành phân tích định tính các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, VSATTP.

3. Hướng dẫn Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện công tác lấy mẫu phục vụ kiểm nghiệm đối với các cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

4. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên.

Điều 6. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố

1. Áp dụng và chuẩn hóa các phương pháp phân tích sử dụng tại phòng kiểm nghiệm.

2. Lấy mẫu để kiểm nghiệm hoặc để gửi lên tuyến trên phục vụ các công tác:

a) Giám sát mối nguy ô nhiễm đối với thực phẩm được sản xuất và lưu thông trên thị trường tỉnh, thành phố bao gồm cả thực phẩm nhập khẩu;

b) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;

c) Thanh tra, kiểm tra về chất lượng, VSATTP;

d) Điều tra xác định nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm.

3. Hướng dẫn tuyến quận, huyện thực hiện việc lấy mẫu kiểm nghiệm phục vụ công tác: giám sát, kiểm tra về chất lượng, VSATTP đối với các cơ sở sản xuất, chế biến và dịch vụ ăn uống.

4. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên.

Điều 7. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến khu vực

1. Áp dụng và chuẩn hóa các phương pháp phân tích sử dụng tại phòng kiểm nghiệm.

2. Làm đầu mối hoặc chủ trì thực hiện việc lấy mẫu và kiểm nghiệm phục vụ các hoạt động sau:

a) Thanh tra, kiểm tra chất lượng, VSATTP;

b) Giám sát mối nguy ô nhiễm đối với thực phẩm được sản xuất và lưu thông trên thị trường tại khu vực được phân công bao gồm cả thực phẩm nhập khẩu;

c) Kiểm tra điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm;

d) Điều tra xác định nguyên nhân ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm.

3. Hướng dẫn kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP cho các tỉnh, thành phố tại khu vực được phân công.

4. Chủ trì và phối hợp xây dựng phương pháp thử, nghiên cứu các kỹ thuật kiểm nghiệm mới và chuẩn hóa kỹ thuật kiểm nghiệm.

5. Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố tại khu vực được phân công.

6. Tham gia đánh giá năng lực kỹ thuật các phòng kiểm nghiệm về chất lượng, VSATTP.

7. Thống kê, báo cáo kết quả kiểm nghiệm định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của tuyến trên.

Điều 8. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến trung ương

Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia là đơn vị đầu mối về kiểm nghiệm phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với chất lượng, VSATTP:

1. Là đơn vị kiểm chứng đối với công tác kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP.

2. Chủ trì xây dựng và thống nhất phương pháp kiểm nghiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Tham gia đánh giá năng lực kỹ thuật các phòng kiểm nghiệm về chất lượng, VSATTP.

4. Tham gia hoạt động đánh giá nguy cơ về VSATTP.

5. Tập huấn nâng cao năng lực kỹ thuật cho đơn vị kiểm nghiệm các tuyến.

6. Thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả kiểm nghiệm, năng lực kiểm nghiệm của hệ thống với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, VSATTP.

7. Thiết lập chất chuẩn và chất đối chiếu phục vụ công tác kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP.

Chương III

PHÂN TUYẾN CÁC CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM

Điều 9. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến quận, huyện

Thực hiện các xét nghiệm nhanh để sàng lọc các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng, VSATTP trước khi chuyển lên tuyến trên.

Điều 10. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến tỉnh, thành phố

Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm đối với:

1. Các chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng;

2. Một số phụ gia và chất hỗ trợ chế biến;

3. Một số kim loại nặng và vi khoáng;

4. Vi sinh vật, ký sinh trùng;

5. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật gốc chlor, phosphor;

6. Các chỉ tiêu khác theo năng lực.

Điều 11. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến khu vực

1. Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm:

a) Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm quy định tại Điều 10 Thông tư này;

b) Phân tích các độc tố tự nhiên, độc tố vi sinh vật, độc tố vi nấm và hóa chất độc hại trong thực phẩm, kháng thể.

2. Nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật kiểm nghiệm mới trong kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP.

Điều 12. Đơn vị kiểm nghiệm tuyến trung ương

1. Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm thực phẩm:

a) Thực hiện các kỹ thuật kiểm nghiệm quy định tại Điều 10 Thông tư này;

b) Thực phẩm biến đổi gen và chiếu xạ.

2. Nghiên cứu kỹ thuật mới trong kiểm nghiệm chất lượng, VSATTP.

Chương IV

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM

Điều 13. Nhận mẫu kiểm nghiệm

1. Kiểm tra tình trạng và điều kiện bảo quản mẫu.

2. Tiếp nhận và xem xét các yêu cầu kiểm nghiệm:

a) Chỉ tiêu kiểm nghiệm trên mẫu;

b) Lượng mẫu tối thiểu cho mỗi phép thử;

c) Thời gian trả kết quả kiểm nghiệm;

d) Trong trường hợp có một hoặc nhiều chỉ tiêu vượt quá khả năng kiểm nghiệm thì đơn vị kiểm nghiệm sẽ xem xét và chuyển lên tuyến trên;

đ) Khi có sự thay đổi về yêu cầu kiểm nghiệm, đơn vị gửi mẫu kiểm nghiệm có thông báo bằng văn bản cho đơn vị kiểm nghiệm, các thông tin trao đổi được lưu lại bằng văn bản.

3. Mẫu phải được mã hóa, vào sổ nhận mẫu.

4. Mẫu kiểm nghiệm nếu chưa phân tích ngay thì phải bảo quản ở điều kiện thích hợp.

Điều 14. Kiểm nghiệm mẫu

1. Mẫu gửi phân tích phải còn nguyên bao gói, được bảo quản thích hợp, số mã hóa rõ ràng, không bị mờ hoặc rách.

2. Việc phân tích mẫu kiểm nghiệm phải thực hiện theo các phương pháp thử đã được quy định.

Điều 15. Quản lý mẫu lưu

1. Mẫu lưu phải được bảo quản trong các điều kiện phù hợp.

2. Thời gian lưu mẫu: theo yêu cầu của đơn vị gửi mẫu nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày nhận mẫu kiểm nghiệm.

Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị kiểm nghiệm

1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm của đơn vị.

2. Báo cáo kết quả kiểm nghiệm cho tuyến trên trực tiếp và cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.  

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để được xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ trưởng Nguyễn Quốc Triệu (để b/c)
- Viện Kiểm nghiệm ATVSTPQG;
- Các Viện: Dinh dưỡng, Vệ sinh YTCC TP.HCM, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi cục ATVSTP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- TTYTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan kiểm tra nhà nước về ATVSTP;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, PC, ATTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trịnh Quân Huấn

 

 

Từ khóa:
13/2011/TT-BYTThông tư 13/2011/TT-BYTThông tư số 13/2011/TT-BYTThông tư 13/2011/TT-BYT của Bộ Y tếThông tư số 13/2011/TT-BYT của Bộ Y tếThông tư 13 2011 TT BYT của Bộ Y tế

THE MINISTRY OF HEALTH
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 13/2011/TT-BYT

Hanoi, March 31, 2011

CIRCULAR

ON DECENTRALIZATION OF TASKS, TESTING INDICATORS AND TESTING PROCEDURES FOR STATE MANAGEMENT IN TERMS OF FOOD QUALITY, SAFETY AND HYGIENE IN THE HEALTH SECTOR

Pursuant to the Government's Decree No. 188/2007/ND-CP dated December 27 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

The Ministry of Health provide guidelines for technical-based decentralization and testing procedures for state management in terms of food quality, safety and hygiene in the health sector as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides guidelines for decentralization of tasks, testing indicators and testing procedures for state management in terms of food quality, safety and hygiene (food safety and hygiene) in the health sector.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to the testing system of the health sector or testing units assigned from the central to districts or equivalent (hereinafter referred to as testing units).

Article 3. Levels in the testing system

a) Central level: National Institute for Food Control;

b) Regional level: Institute of Nutrition, Central Highlands Institute of Hygiene and Epidemiology, Nha Trang Pasteur Institute, Institute of Hygiene and Public Health of Ho Chi Minh City and other units appointed by the Ministry of Health;

c) Province or central-affiliated city level (hereinafter referred to as province level): Preventive health centers of provinces;

d) District level: Medical centers of districts.

Article 4. General responsibilities of testing units

1. Be subject to specialized- and technical-related monitoring in the testing of food quality, safety and hygiene of the superior levels and competent authorities.

2. Initiate specialized-related tasks according to decentralization serving the state management in terms of food quality, safety and hygiene, including:

a) Management, inspection, complaints, and denunciation;

b) Regular or irregular testing of samples in terms of food quality, safety and hygiene;

c) Investigation and determination of reasons for food poisoning and hazards in terms of food quality, safety and hygiene.

3. Annually, inferior testing units must report their competence of testing to superior testing units.

Chapter II

DECENTRALIZATION OF TESTING TASKS SERVING MANAGEMENT OF FOOD QUALITY, SAFETY AND HYGIENE

Article 5. Testing units of district level

1. Collect samples for testing or sending to superior levels for the purposes of:

a) Monitoring of food contamination hazards;

b) Inspection of food safety and hygiene;

c) Investigation of reasons for food poisoning and foodborne diseases.

2. Use quick testing techniques to conduct qualitative analysis of indicators related to food quality, safety and hygiene.

3. Instruct health facilities of communes to take samples for testing at facilities processing and trading food and beverage services.

4. Release statistics and send reports on regular or irregular testing or testing as requested to the superior level.

Article 6. Testing units of province level

1. Apply and standardize analysis methods using in laboratories.

2. Collect samples for testing or sending to superior levels for the purposes of:

a) Monitoring of contamination hazards of food produced and sold on the market of provinces, including imported food;

b) Inspection of food safety and hygiene;

c) Inspection of food quality, safety and hygiene;

d) Investigation of reasons for food poisoning and foodborne diseases.

3. Instruct testing units of districts to take samples for testing for the purposes of: monitoring and inspection in terms of food quality, safety and hygiene of facilities producing, processing and providing food and beverage services.

4. Release statistics and send reports on regular or irregular testing or testing as requested to the superior level.

Article 7. Testing units of region level

1. Apply and standardize analysis methods using in laboratories.

2. Act as central unit or take charge of taking sample and testing for the following purposes:

a) Inspection of food quality, safety and hygiene;

b) Monitoring of contamination hazards of food produced and sold on the market of regions as assigned, including imported food;

c) Inspection of food safety and hygiene;

d) Investigation of reasons for food poisoning and foodborne diseases.

3. Provide guidance on techniques for testing of food quality, safety and hygiene for provinces in the assigned regions.

4. Take charge and cooperate in formulation of test methods, and research new analysis techniques and standardize testing techniques.

5. Provide training courses to improve professional qualifications for testing workers of provinces in the assigned regions.

6. Carry out assessment of technical competence of laboratories in terms of food quality, safety and hygiene.

7. Release statistics and send reports on regular or irregular testing or testing as requested to the superior level.

Article 8. Testing units of central level

National Institute for Food Control acts as a central unit in terms of testing for state management in terms of food quality, safety and hygiene:

1. Be a verification unit in charge of testing of food quality, safety and hygiene.

2. Take charge of developing a single testing method that is presented to competent authority for issuance.

3. Carry out assessment of technical competence of laboratories in terms of food quality, safety and hygiene.

4. Participate in assessment of hazards in terms of food safety and hygiene.

5. Provide training courses in improvement of technical competence for testing units of levels.

6. Release statistics and send regular and irregular reports on results of testing, competence of testing of the system to the regulatory agencies of food quality, safety and hygiene.

7. Establish standard substances and reference standards serving the testing of food quality, safety and hygiene.

Chapter III

DECENTRALIZATION OF TESTING INDICATORS

Article 9. Testing units of district level

Conduct quick testing for screening of indicators in connection with food quality, safety and hygiene before sending them to superior levels.

Article 10. Testing units of province level

Conduct food testing techniques for:

1. Nutrient indicators;

2. Additives and processing aids;

3. A number of heavy metals and minerals;

4. Microorganisms, parasitology;

5. Chlorine-containing or phosphorus-containing pesticide residues;

6. Other indicators according to competence.

Article 11. Testing units of regional level

1. Conduct food testing techniques for:

a) Conduct testing techniques prescribed in Article 10 of this Circular;

b) Analyze natural toxins, microbial toxins, fungal toxins and toxic chemicals in food, antibody.

2. Research and develop new testing techniques in testing of food quality, safety and hygiene.

Article 12. Testing units of central level

1. Conduct food testing techniques for:

a) Conduct testing techniques prescribed in Article 10 of this Circular;

b) Genetically modified foods and irradiation.

2. Research testing techniques in testing of food quality, safety and hygiene.

Chapter IV

TESTING PROCEDURES

Article 13. Receipt of testing samples

1. Inspect status and condition for sample storage.

2. Receipt and consider requirements for testing:

a) Testing indicators on samples;

b) Minimum amount of samples for each sampling;

c) Time for testing results;

d) In the case where one or more indicators exceed the testing competence of the testing units, the samples shall be considered sending to the superior level;

dd) Upon the change of requirements for testing, the unit sending samples shall notify the testing unit of the change in writing.

3. The sample must be encoded and included in the receipt book.

4. The sample shall, if not being analyzed immediately, be stored in the appropriate condition.

Article 14. Sample testing

1. The sample to be tested must be in container, under appropriate storage, with clear and untorn code.

2. The analysis of the sample must be conducted according to the test methods as prescribed.

Article 15. Storage of samples

1. The sample to be stored must be in appropriate condition.

2. Time for storage: according to request of the sending unit provided that not exceeding 12 months from the receipt date.

Article 16. Responsibilities of testing units

1. The head of testing unit shall take legal responsibility for the testing results.

2. Send testing reports to superior levels and competent authorities.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 17. Effect

This Circular comes into forces from June 1, 2011.

Article 18. Implementation

Department of Food Safety and Hygiene shall implement this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to Department of food safety and hygiene affiliated to the Ministry of Health for consideration./.

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Trinh Quan Huan

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2011/TT-BYT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành31/03/2011
                            Người kýTrịnh Quân Huấn
                            Ngày hiệu lực 01/06/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2011/TT-BYT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành31/03/2011
                                                  Người kýTrịnh Quân Huấn
                                                  Ngày hiệu lực 01/06/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan