Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›35/2008/QĐ-UBND

Quyết định 35/2008/QĐ-UBND quy định mức khen thưởng cho vận động, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành08/09/2008
Người kýLữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực 18/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/09/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 35/2008/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 08 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC KHEN THƯỞNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG CHO LỰC LƯỢNG PHỤC VỤ THI ĐẤU THỂ THAO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 57/2002/QĐ-TTg, ngày 26/04/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch phát triển ngành Thể dục Thể thao đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg, ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT, ngày 02/04/2007 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội- Ủy ban Thể dục Thể thao, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT, ngày 17/11/2006 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục Thể thao về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao;

Theo đề nghị của Liên sở: Sở Tài chính - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 355/TTrLS-TC-VHTTDL, ngày 15 tháng 8 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định mức khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao với các nội dung sau:

A. Chế độ khen thưởng các giải thi đấu thể dục thể thao.

I. Giải thưởng giải vô địch toàn quốc trong hệ thống thành tích cao.

1. Giải toàn đoàn:                                                          2. Giải đồng đội:

- Nhất:  5.000.000 đồng                                                  - Nhất:  3.000.000 đồng

- Nhì:    4.000.000 đồng                                                  - Nhì:    2.000.000 đồng

- Ba:     3.000.000 đồng                                                  - Ba:     1.000.000 đồng

3. Môn cá nhân:

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên giải

Thành tích

Vàng

Bạc

Đồng

Phá kỷ lục

1

Giải vô địch quốc gia

5

3

2

5


2

Giải vô địch trẻ quốc gia

 

 

 

 

 

Giải vô địch trẻ Quốc gia dưới 12 tuổi

1

0,6

0,4

1

 

Giải vô địch trẻ Quốc gia 12 đến dưới 16 tuổi

1,5

0,9

0,6

1,5

 

Giải vô địch trẻ Quốc gia 16 đến dưới 18 tuổi

2

1,2

0,8

2

 

Giải vô địch trẻ Quốc gia 18 đến dưới 21 tuổi

2,5

1,5

1,0

2,5

- Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo hoặc huấn luyện thi đấu VĐV lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với VĐV. Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 40%, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu được hưởng 60%;

- Những VĐV có thành tích tại các giải thi đấu khu vực Đông Nam Á, châu lục, Quốc tế, thì mức tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg, ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

4. Môn tập thể:

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

Môn

Thắng vòng loại

Hòa sân nhà

Hòa sân khách

Thắng vòng CK

Huy chương vàng (Nhất)

Huy chương bạc (Nhì)

Huy chương đồng (Ba)

Thăng hạng

I

Bóng đá

1

Đội tuyển tỉnh

20

8

10

 

5 x Số lượng

3 x Số lượng

2 x Số lượng

150

2

18 đến dưới 21 tuổi

 

 

 

 

2,5 x Số lượng

1,5 x Số lượng

1,0 x Số lượng

 

3

16 đến dưới 18 tuổi

 

 

 

 

2 x Số lượng

1,2 x Số lượng

0,8 x Số lượng

 

4

12 đến dưới 16 tuổi

 

 

 

 

1,5 x Số lượng

0,9 x Số lượng

0,6 x Số lượng

 

5

Dưới 12

 

 

 

 

1,0 x Số lượng

0,6 x Số lượng

0,4 x Số lượng

 

II

Bóng Chuyền

1

Bóng chuyền A1

5

 

 

10

4 x Số lượng

3 x Số lượng

2 x Số lượng

50

2

18 đến dưới 21 tuổi

 

 

 

 

2,5 x Số lượng

1,5 x Số lượng

1,0 x Số lượng

 

3

16 đến dưới 18 tuổi

 

 

 

 

2 x Số lượng

1,2 x Số lượng

0,8 x Số lượng

 

4

12 đến dưới 16 tuổi

 

 

 

 

1,5 x Số lượng

0,9 x Số lượng

0,6 x Số lượng

 

III

Đối với các môn có nội dung thi đấu đôi, đồng đội.

1

Giải vô địch toàn quốc

 

 

 

 

5 x Số lượng

3 x Số lượng

2 x Số lượng

 

2

Giải trẻ toàn quốc

 

 

 

 

2,5 x Số lượng

1,5 x Số lượng

1,0 x Số lượng

 

3

Hội thi thể thao toàn quốc

 

 

 

 

2,5 x Số lượng

1,5 x Số lượng

1,0 x Số lượng

 

- Số lượng nêu trên là số lượng vận động viên tham gia thi đấu theo đội hình đăng ký chính thức (ví dụ: Đội tuyển bóng đá 18 VĐV...);

- Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo hoặc huấn luyện thi đấu các đội lập thành tích trong thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với VĐV. Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 40%, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu được hưởng 60%;

- Số lượng huấn luyện viên của các đội và đồng đội được tính như sau:

Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 VĐV tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 VĐV tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 VĐV trở lên tham gia thi đấu mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;

- Các giải Cúp quốc gia, Quốc tế mở rộng, giải khu vực, mức khen thưởng cá nhân hoặc tập thể bằng 50% mức thưởng trên;

II. Giải thưởng thi đấu toàn quốc trong hệ thống phong trào, do Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc các Bộ chủ trì phối hợp với Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch đồng tổ chức.

1. Giải toàn đoàn:                                                          2. Giải đồng đội:

- Nhất:  5.000.000 đồng                                                  - Nhất:  3.000.000 đồng

- Nhì:    3.000.000 đồng                                                  - Nhì:    2.000.000 đồng

- Ba:     2.000.000 đồng                                                  - Ba:     1.000.000 đồng

3. Giải cá nhân:                        Đơn                                          Đôi

- Huy chương vàng:       2.000.000 đồng                          4.000.000 đồng

- Huy chương bạc:         1.500.000 đồng                          3.000.000 đồng

- Huy chương đồng:       1.000.000 đồng                          2.000.000 đồng

III. Giải thưởng cho các giải thể thao do tỉnh tổ chức (Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch tổ chức).

1. Giải đồng đội:

a. Bóng đá:

- Nhất:  5.000.000 đồng

- Nhì:    4.000.000 đồng

- Ba:     3.000.000 đồng

- Giải phong cách: 3.000.000 đồng

b. Bóng chuyền, bóng đá mi ni, bóng rổ, bóng ném:

- Nhất:  4.000.000 đồng

- Nhì:    3.000.000 đồng

- Ba:     2.000.000 đồng

- Giải phong cách: 2.000.000 đồng

c. Bóng bàn, cầu lông, đá cầu, bi sắt, thể thao dân tộc, quần vợt...:

- Nhất:  3.000.000 đồng

- Nhì:    2.000.000 đồng

- Ba:     1.000.000 đồng

2. Giải cá nhân và đôi:

Đôi                                           Đơn

- Nhất:              2.000.000 đồng                          1.200.000 đồng

- Nhì:                1.500.000 đồng                          800.000 đồng

- Ba:                 1.000.000 đồng                          600.000 đồng

3. Các môn điền kinh, việt dã, đua xe đạp, quyền anh, võ cổ truyền, wushu, Taekwondo, karatedo...:

Toàn đoàn                       Đồng đội                          Cá nhân

- Nhất           2.000.000 đồng                2.000.000 đồng                1.200.000 đồng

- Nhì             1.500.000 đồng                1.500.000 đồng                   800.000 đồng

- Ba              1.000.000 đồng                1.000.000 đồng                   600.000 đồng

- Giải khuyến khích: 500.000 đồng

* Riêng đua xe đạp giải cá nhân:

- Nhất: 1.500.000 đồng

- Nhì: 1.000.000 đồng

- Ba: 700.000 đồng

- Giải khuyến khích: 500.000 đồng

B. Chế độ bồi dưỡng phục vụ các giải thi đấu thể dục thể thao.

I. Đối với các giải thi đấu quốc gia, khu vực do địa phương đăng cai tổ chức.

1. Chế độ bồi dưỡng cho ban tổ chức và các thành viên khác chi theo chế độ do điều lệ giải của Ban tổ chức giải Quốc gia quy định. Trường hợp điều lệ không quy dịnh cho toàn bộ các thành viên hoặc một bộ phận thành viên thì mức chi cụ thể như sau:

a. Bồi dưỡng các thành viên Ban tổ chức:

- Trong nhà: 60.000 đồng/buổi

- Ngoài trời: 70.000 đồng/buổi

b. Bồi dưỡng cho người phục vụ: công an, quân đội, y tế, phục vụ khác:

- Trong nhà: 40.000 đồng/buổi

- Ngoài trời: 50.000 đồng/buổi

2. Bồi dưỡng trọng tài:

a. Bóng đá:

- Giám sát: 100.000 đồng/trận

- Trọng tài chính: 100.000 đồng/trận

- Trọng tài biên: 70.000 đồng/trận

- Các trọng tài khác: 50.000 đồng/trận

b. Môn bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng đá mi ni:

- Trọng tài chính: 55.000 đồng/trận

- Giám sát: 55.000 đồng/trận

- Trọng tài hai: 40.000 đồng/trận

- Các trọng tài khác: 50.000 đồng/buổi

c. Môn điền kinh, bơi lội, đua xe, quần vợt, bi sắt, bóng bàn, đá cầu, cầu mây, cầu lông, đẩy cây, bắn nỏ, kéo co, võ thuật ...:

- Trọng tải: 70.000 đồng/buổi

3. Tiền ăn, ở cho giám sát và trọng tài:

- Tiền ở theo chế độ quy định hiện hành

- Tiền ăn: 70.000 đồng/ngày/người

- Tiền đi lại thanh toán theo thực tế

II. Đối với giải phong trào do tỉnh tổ chức.

1. Bồi dưỡng các thành viên ban tổ chức:

- Trong nhà: 60.000 đồng/buổi

- Ngoài trời: 70.000 đồng/buổi

2. Bồi dưỡng cho người phục vụ: công an, quân đội, y tế, phục vụ khác:

- Trong nhà: 40.000 đồng/buổi

- Ngoài trời: 50.000 đồng/buổi

3. Tiền bồi dưỡng trọng tài:

a. Bóng đá:

- Trọng tài chính: 80.000 đồng/trận

- Giám sát: 80.000 đồng/trận

- Trọng tài biên: 60.000 đồng/trận

- Các trọng tài khác: 50.000 đồng/trận

b. Các môn bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng đá mi ni:

- Trọng tài chính: 50.000 đồng/trận

- Giám sát: 50.000 đồng/trận

- Trọng tài hai: 40.000 đồng/trận

- Các trọng tài khác: 35.000 đồng/trận

c. Các môn bóng bàn, cầu lông, đá cầu, cầu mây, võ thuật, quần vợt, bi sắt, điền kinh, bơi lội, đua xe, thể thao dân tộc…:

- Trọng tài chính: 60.000 đồng/buổi

- Các trọng tài khác: 50.000 đồng/buổi

d. Các giải tổ chức vào ngày lễ, tết được tăng thêm 50%; ban đêm được tăng thêm 20% so với quy định.

III. Hợp đồng huấn luyện viên và vận động viên.

1. Căn cứ vào các nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm, nguồn vận động, tài trợ ...), Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch ký hợp đồng với mức lương từ 20.000.000 đồng/tháng trở xuống đối với huấn luyện viên, mức lương từ 10.000.000 đồng/tháng trở xuống đối với vận động viên. Tùy theo khả năng chuyên môn của từng huấn luyện viên, vận động viên; thống nhất với cơ quan tài chính để ký mức lương cho phù hợp.

2. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch thống nhất với cơ quan tài chính, dành một phần kinh phí sự nghiệp hàng năm để hỗ trợ các ngành, các địa phương trong tỉnh có phong trào thể dục thể thao tốt. Mức hỗ trợ không vượt quá 30.000.000 đ/lần.

3. Nguồn kinh phí: Sử dụng trong dự toán sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm và các nguồn vận động, tài trợ, quảng cáo....

4. Đối với các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, tùy theo tình hình kinh phí để áp dụng mức chi phục vụ và tiền thưởng nhưng không vượt quá mức chi theo quy định này.

Điều 2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-
TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh; Báo ĐắkLắk;
Đài PTTH tỉnh;
-
PCVPUBND tỉnh;
- TTLT, TTTH, TM, TH;
- Lưu VT, TH, TM, VX. (T.45)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

Từ khóa:
35/2008/QĐ-UBNDQuyết định 35/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2008/QĐ-UBNDQuyết định 35/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định số 35/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định 35 2008 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                            Ngày ban hành08/09/2008
                            Người kýLữ Ngọc Cư
                            Ngày hiệu lực 18/09/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                                                  Ngày ban hành08/09/2008
                                                  Người kýLữ Ngọc Cư
                                                  Ngày hiệu lực 18/09/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao với các nội dung sau:
                                                  • Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan