Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›34/2008/QĐ-UBND

Quyết định 34/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định khen thưởng đối với và vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành07/08/2008
Người kýHuỳnh Đức Hòa
Ngày hiệu lực 17/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/08/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 34/2008/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 07 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT GIẢI TẠI CÁC CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QHK XI ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT, ngày 09/4/2007 của liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1139/TTr-STC ngày 08/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng đối và vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

QUY ĐỊNH

VỀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT GIẢI TẠI CÁC CUỘC THI ĐẤU THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 07 th áng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Chế độ khen thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao nhằm mục đích:

- Động viên, khuyến khích các vận động viên, huấn luyện viên đã đạt được thành tích trong thi đấu thể thao.

- Bảo đảm chế độ khen thưởng được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;

Điều 2.Đối tượng áp dụng quy định này là các vận động viên, huấn luyện viên đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong thi đấu thể thao tại giải vô đị quốc gia, giải trẻ quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh.

Điều 3.Phạm vi áp dụng:

- Các giải thi đấu thể thao do cấp quốc gia và cấp tỉnh tổ chức; hỗ trợ thêm đối với giải quốc tế;

- Đối với các giải do cấp huyện, xã và ngành tổ chức: tùy theo khả năng tài chính, tính chất quy mô của giải để quy định cụ thể mức khen thưởng nhưng tối đa không quá 75% mức chi tại Quy định này đối với các giải cấp huyện, ngành và không quá 50% đối với các giải cấp xã.

Chương II

MỨC KHEN THƯỞNG TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU CẤP QUỐC TẾ, KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Điều 4.Vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế khu vực và các giải thi đấu cấp quốc gia:

Chế độ khen thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

Ngoài chế độ khen thưởng của Trung ương, nhằm khích lệ, động viên các vận động viên, huấn luyện viên của Lâm Đồng đạt giải, UBND tỉnh xem xét khen thưởng thêm tối đa không quá 30% mức khen thưởng của Trung ương.

Điều 5.Mức thưởng đối với vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:

1. Đối với cá nhân vận động viên đạt giải:

a) Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc:

- Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng.

b) Các giải quốc gia ( vô địch, cúp, câu lạc bộ):

- Huy chương vàng: 4.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 2.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.500.000 đồng.

Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được thưởng thêm 4.000.000đồng ngoài mức thưởng theo huy chương.

c) Các giải khu vực; hội thao; trung cao tuổi, khuyết tật cấp toàn quốc:

- Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;

- Huy chương bạc. 1.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 700.000 đồng.

2. Đối với các giải cấp quốc gia có nội dung thi đấu toàn đoàn:

a) Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc:

- Giải nhất: 40.000.000 đồng;

- Giải nhì: 30.000.000 đồng;

- Giải ba: 20.000.000 đồng.

b) Các giải quốc gia (vô địch, cúp, câu lạc bộ):

- Giải nhất: 16.000.000 đồng;

- Giải nhì: 12.000.000 đồng;

- Giải ba: 8.000.000 đồng.

c) Các giải khu vực; hội thao; trung cao tuổi, khuyết tật cấp toàn quốc:

- Giải nhất: 10.000.000 đồng;

- Giải nhì: 8.000.000 đồng;

- Giải ba: 6.000.000 đồng.

3. Đối với môn thể thao tập thể, môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội và chế độ thưởng đối với huấn luyện viên:

Mức thưởng thực hiện theo quy định tại tại điểm 6, 7, 8 mục V, Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT.

Điều 6.Mức thưởng đối với vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia:

a) Vận động viên dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a, mục 1, Điều 5; cụ thể :

- Huy chương vàng: 1.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 600.000 đồng;

- Huy chương đồng: 400.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 800.000 đồng.

b) Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a, mục 1, Điều 5; cụ thể :

- Huy chương vàng: 1.500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 900.000 đồng;

- Huy chương đồng: 600.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 1.200.000 đồng.

c) Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a, mục 1, Điều 5; cụ thể:

- Huy chương vàng: 2.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 1.200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 800.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 1.600.000 đồng.

d) Vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản a, mục 1, Điều 5; cụ thể:

- Huy chương vàng: 2.500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 1.500.000 đồng;

- Huy chương đồng: 1.000.000 đồng;

- Phá kỷ lục: 2.000.000 đồng.

Chương III

MỨC KHEN TIIƯỞNG TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU CẤP TỈNH

Điều 7.Các môn thi đấu cá nhân

1. Các môn: việt dã, thể dục thể hình, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, cầu lông, bóng bàn, xe đạp, bơi lội:

a) Vận động viên đạt thành tích (giải đơn) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 400.000 đồng;

- Huy chương bạc: 300.000 đồng;

- Huy chương đồng: 200.000 đồng.

b) Đối với các môn có giải đôi (cầu lông, quần vợt, bóng bàn...) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 400.000 đồng;

- Huy chương đồng: 300.000 đồng.

c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội tại các giải vô địch cấp tỉnh (là những môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 600.000 đồng;

- Huy chương bạc: 500.000 đồng;

- Huy chương đồng: 400.000 đồng.

d) Đối với các môn thể thao có giải toàn đoàn tại các giải vô địch cấp tỉnh (là những môn thi đấu mà thành tích toàn đoàn được tính bằng cách cộng điểm hoặc cộng huy chương thành tích thi cá nhân và đồng đội thành điểm hoặc huy chương của toàn đoàn) mức thưởng:

- Giải nhất: 800.000 đồng;

- Giải nhì: 600.000 đồng;

- Giải ba: 400.000 đồng.

2. Các môn võ, vật; các giải quản lý trung, cao tuổi; giải thể thao dành cho người khuyết tật và giải thể thao theo các lứa tuổi:

a) Vận động viên đạt thành tích (giải đơn) mức thưởng:

- Huy chương vàng: 300.000 đồng;

- Huy chương bạc: 200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 150.000 đồng.

b) Đối với các môn có giải đôi, mức thưởng:

- Huy chương vàng: 400.000 đồng;

- Huy chương bạc: 300.000 đồng;

- Huy chương đồng: 200.000 đồng.

c) Đối với các môn có nội dung thi đấu đồng đội, mức thưởng:

- Huy chương vàng: 500.000 đồng;

- Huy chương bạc: 400.000 đồng;

- Huy chương đồng: 300.000 đồng.

d) Đối với các môn có giải toàn đoàn, mức thưởng:

- Giải nhất: 600.000 đồng;

- Giải nhì: 500.000 đồng;

- Giải ba: 400.000 đồng.

3. Vận động viên đạt thành tích tại các giải trẻ các môn: việt dã, thể dục thể hình, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, cầu lông, bóng bàn, xe đạp, bơi lội cấp tỉnh mức thưởng tối đa không quá 50% mức thưởng tương ứng của các giải vô địch cấp tỉnh.

- Vận động viên đạt thành tích tại các giải trẻ của các môn võ mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng của giải các môn võ.

- Vận động viên đạt thành tích tại các môn thi đấu trong Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh mức thưởng bằng 130% mức thưởng tương ứng với từng nội dung thi đấu của giải vô địch cấp tỉnh.

Điều 8.Các môn thi đấu tập thể

1. Bóng đá:

a) Các đội đạt thành tích tại giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh (sân lớn 11 người) mức thưởng:

- Giải nhất: 5.000.000 đồng;

- Giải nhì: 4.000.000 đồng;

- Giải ba: 3.000.000 đồng;

- Giải phong cách (hoặc khuyến khích): 1.500.000 đồng;

- Các giải cá nhân (cầu thủ hoặc thủ môn xuất sắc...): 500.000 đồng.

b) Các đội đạt thành tích tại giải bóng đá sân lớn (11người): giải B, giải bóng đá nữ, thanh niên dân tộc thiểu số mức thưởng:

- Giải nhất: 3.000.000 đồng;

- Giải nhì: 2.000.000 đồng;

- Giải ba: 1.500.000 đồng;

- Giải phong cách (hoặc khuyến khích): 1.000.000 đồng;

- Các giải cá nhân (cầu thủ hoặc thủ môn xuất sắc...): 300.000 đồng.

c) Các đội đạt thành tích tại giải bóng đá trẻ, năng khiếu (11 người) toàn tỉnh được hưởng mức thưởng không quá 50% mức thưởng của giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh.

d) Các đội đạt thành tích tại giải bóng đá 7 người được hưởng mức thưởng tối đa không quá 40% và giải bóng đá 5 người được hưởng mức thưởng tối đa không quá 30% mức thưởng tương ứng của giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh

e) Các đội đạt thành tích tại giải bóng đá nam Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 130% mức thưởng tương ứng tại giải vô địch bóng đá nam toàn tỉnh.

2. Bóng chuyền:

a) Các đội đạt thành tích tại giải vô địch bóng chuyền nam hạng A mức thưởng:

- Giải nhất: 3.000.000 đồng;

- Giải nhì: 2.000.000 đồng;

- Giải ba: 1.500.000 đồng;

- Giải phong cách ( hoặc khuyến khích): 800.000 đồng;

- Các giải cá nhân: 500.000 đồng.

b) Các đội đạt thành tích tại các giải bóng chuyền nam hạng B; giải bóng chuyền nữ; giải bóng chuyền thanh niên dân tộc thiểu số và giải bóng rổ toàn tỉnh mức thưởng:

- Giải nhất: 2.000.000 đồng;

- Giải nhì: 1.500.000 đồng;

- Giải ba: 1.000.000 đồng

- Giải phong cách (hoặc khuyến khích): 500.000 đồng;

- Các giải cá nhân: 300.000 đồng.

c) Các đội đạt thành tích tại các giải bóng chuyền, bóng rổ trẻ, năng khiếu toàn tỉnh được hưởng mức thưởng tối đa không quá 50% mức thưởng của giải vô địch bóng chuyền nam hạng A.

d) Các đội đạt thành tích tại giải bóng chuyền nam hạng A trong Đại hội Thể dục Thể thao cấp tỉnh được hưởng mức thưởng bằng 130% mức thưởng tương ứng tại giải vô địch bóng chuyền nam hạng A.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thanh toán chế độ khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao theo đúng quy định hiện hành.

Điều 10.Nguồn kinh phí chi trả

Nguồn kinh phí chi trả chế độ khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc gia, cấp tỉnh được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của sự nghiệp thể dục thể thao.

Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tổ chức và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập dự toán chi khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và tăng hợp vào dự toán ngân sách ngành thể dục thể thao, gửi Sở Tài chính để xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Đối với các giải thi đấu do cấp huyện, xã và ngành tổ chức, nguồn kinh phí chi khen thưởng do cấp ngân sách đó bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng mức khen thưởng của tỉnh ngoài mức thưởng của Trung ương cho các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế do Quỹ Thi đua Khen thưởng của tỉnh chi trả.

Đối với các giải thể thao do các doanh nghiệp tổ chức, khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên có thể vận dụng theo các mức chi tại Quy định này và do doanh nghiệp chi trả./-

Từ khóa:
34/2008/QĐ-UBNDQuyết định 34/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 34/2008/QĐ-UBNDQuyết định 34/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định số 34/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lâm ĐồngQuyết định 34 2008 QĐ UBND của Tỉnh Lâm Đồng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                            Ngày ban hành07/08/2008
                            Người kýHuỳnh Đức Hòa
                            Ngày hiệu lực 17/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu34/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lâm Đồng
                                                  Ngày ban hành07/08/2008
                                                  Người kýHuỳnh Đức Hòa
                                                  Ngày hiệu lực 17/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng đối và vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
                                                  • Điều 1. Chế độ khen thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao nhằm mục đích:
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng quy định này là các vận động viên, huấn luyện viên đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong thi đấu thể thao tại giải vô đị quốc gia, giải trẻ quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh.
                                                  • Điều 3. Phạm vi áp dụng:
                                                  • Điều 4. Vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu quốc tế khu vực và các giải thi đấu cấp quốc gia:
                                                  • Điều 5. Mức thưởng đối với vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:
                                                  • Điều 6. Mức thưởng đối với vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia:
                                                  • Điều 7. Các môn thi đấu cá nhân
                                                  • Điều 8. Các môn thi đấu tập thể
                                                  • Điều 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thanh toán chế độ khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên đạt giải tại các cuộc thi đấu thể thao theo đúng quy định hiện hành.
                                                  • Điều 10. Nguồn kinh phí chi trả
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan