Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›28/2016/QĐ-UBND

Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành05/05/2016
Người kýNguyễn Quốc Hưng
Ngày hiệu lực 15/05/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/05/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2016/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 05 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009;

Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18/10/2013 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5912/TTr-SYT ngày tháng 25 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đồng Nai, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Hùng

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ MỘT PHẦN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèocó hộ khẩu thường trú hoặc có hộ khẩu tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai điều trị tại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoặc ngoài tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thụ hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo bao gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chuẩn hộ nghèo.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở thôn, xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn hoặc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định.

c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh nặng khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

2. Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo; các bệnh viện công lập, các trung tâm y tế công lập có giường bệnh (sau đây gọi tắt là các cơ sở y tế của Nhà nước) trong tỉnh từ tuyến huyện trở lên.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Quỹ hỗ trợ cho các đối tượng tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này khi vào điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.

2. Quỹ không hỗ trợ người bệnh trong các trường hợp sau:

a) Tự chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến).

b) Khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.

c) Cố ý tự tử hoặc tự gây thương tích; điều trị tổn thương về thể chất do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra.

d) Không nộp đầy đủ giấy tờ theo quy định.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, NỘI DUNG CHI, MỨC CHI HỖ TRỢ

Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

1. Người bệnh thuộc đối tượng được hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo phải có hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí và nộp hồ sơ tại các cơ sở y tế của Nhà nước tuyến huyện trở lên đến tuyến tỉnh nơi đối tượng khám chữa bệnh hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận thường trực Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo (đối với trường hợp khám chữa bệnh ngoài tỉnh, tuyến Trung ương).

a) Cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh có trách nhiệm xem xét đầy đủ hồ sơ thanh toán cho đối tượng được hỗ trợ đang điều trị tại bệnh viện mình và thanh quyết toán lại với Bộ phận thường trực Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo.

b) Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo có trách nhiệm xem xét hồ sơ và thanh toán cho đối tượng được hỗ trợ điều trị tại cơ sở y tế của Nhà nước tuyến Trung ương và thanh toán cho các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có

a) Đơn xin hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh (theo mẫu).

b) Bản sao thẻ bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT) còn giá trị sử dụng.

c) Bản sao chứng minh nhân dân (viết tắt là CMND) của người bệnh hoặc giấy xác nhận của cơ quan Công an cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú); hoặc bản sao giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 15 tuổi).

d) Bản sao giấy ra viện; bản sao giấy chuyển viện của cơ sở y tế công lập đã khám, chữa bệnh cấp cho người bệnh (đối với trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị).

đ) Biên lai thanh toán viện phí theo quy định của pháp luật.

e) Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh.

g) Giấy tờ chứng minh đúng đối tượng thụ hưởng.

- Đối với hộ nghèo: Phải nộp giấy xác nhận hộ nghèo của Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Đối với người được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật nộp bản sao sổ nhận trợ cấp hàng tháng.

- Đối với người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước nộp bản sao quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ hoặc giấy xác nhận của cơ sở bảo trợ nơi đối tượng được nuôi dưỡng.

- Đối với người là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở thôn, xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn hoặc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định phải nộp giấy xác nhận đúng đối tượng của UBND cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Đối với người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả chi phí khám, chữa bệnh nộp giấy xác nhận hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của UBND cấp xã.

3. Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh

a) Tiếp nhận hồ sơ

- Đối với trường hợp điều trị trong tỉnh: Thực hiện ngay trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở y tế hoặc không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người bệnh ra viện.

- Đối với trường hợp điều trị ngoại tỉnh: Thực hiện trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày người bệnh ra viện.

- Bệnh viện của Nhà nước từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh được giao nhiệm vụ tiếp nhận, thanh toán hồ sơ của người bệnh có trách nhiệm tập hợp hồ sơ đã thanh toán theo tháng hoặc quý và trình Thường trực Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo để thanh quyết toán lại chậm nhất vào ngày 10 tháng sau.

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ

- Đối với trường hợp điều trị trong tỉnh: Cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện thực hiện ngay trong thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở y tế.

- Đối với trường hợp điều trị ngoại tỉnh, trường hợp nộp hồ sơ về Bộ phận thường trực Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo: Thực hiện trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp đặc biệt cần xác minh làm rõ thời gian có thể kéo dài cần phải thông báo cho đối tượng thụ hưởng được biết và phối hợp, tối đa không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc).

Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ

Quỹ được sử dụng để chi hỗ trợtiền ăn, tiền đi lại, một phần chi phíkhám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

1. Hỗ trợ tiền ăn

a) Đối tượng thụ hưởng: Các đối tượng thuộc Điểm a, b, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

b) Điều kiện hỗ trợ: Bệnh nhân điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên.

c) Định mức:

- Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng thụ hưởng với mức tối thiểu 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

- Số ngày hưởng hỗ trợ theo đúng số ngày điều trị nội trú trong hồ sơ bệnh án, bao gồm cả ngày nhập viện và ngày xuất viện.

- Trường hợp bệnh nhân chuyển viện lên tuyến trên tự túc tiền ăn theo số ngày điều trị tuyến trên, căn cứ vào giấy ra viện của bệnh viện tuyến trên để làm căn cứ thanh toán.

2. Hỗ trợ chi phí đi lại

a) Đối tượng thụ hưởng: Các đối tượng thuộc Điểm a, b, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

b) Điều kiện hỗ trợ: Bệnh nhân điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ.

c) Định mức:

- Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác. Nếu có nhiều hơn một người bệnh được vận chuyển trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

- Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán với Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo.

3. Hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng phải đồng chi trả

a) Đối tượng thụ hưởng: Các đối tượng thuộc Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

b) Điều kiện hỗ trợ: Bệnh nhân điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên thuộc đối tượng cùng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên.

c) Định mức:

- Từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng hỗ trợ 100%.

- Trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng hỗ trợ 80%.

- Trên 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng hỗ trợ 60%.

- Trên 4.000.000 đồng hỗ trợ 50% nhưng không quá 5 triệu đồng/lần/người và một năm không thanh toán quá 04 lần/người.

4. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh

a) Đối tượng thụ hưởng: Các đối tượng thuộc Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.

b) Điều kiện hỗ trợ: Bệnh nhân điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh nặng khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

c) Định mức:

- Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh chữa bệnh đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một đợt khám, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ 25% chi phí khám, chữa bệnh theo quy định nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 2 lần/người/năm.

- Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như Khoản 3 Điều này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Nhà nước.

2. Nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, thành viên Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo và các đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này. Chỉ đạo các cơ sở y tế công lập niêm yết công khai Quy định này tại trụ sở làm việc và thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ.

b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chi, quản lý tài chính; tổ chức thẩm định, xét duyệt quyết toán chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Sở Tài chính

Thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Quỹ báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo.

4. Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo

- Chịu trách nhiệm quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo theo quy định. Thực hiện hạch toán, quyết toán quỹ theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Ký hợp đồng trách nhiệm với các cơ sở y tế Nhà nước trực thuộc Sở Y tế, chịu trách nhiệm thanh, quyết toán những khoản các cơ sở y tế Nhà nước đã tạm ứng trước để hỗ trợ cho các đối tượng thụ hưởng.

- Thanh toán các hồ sơ nộp trực tiếp cho Bộ phận thường trực của Ban Quản lý Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo.

5. Các cơ sở y tế Nhà nước

- Niêm yết công khai Quy định này tại trụ sở làm việc.

- Hướng dẫn người bệnh thuộc đối tượng thụ hưởng lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

- Tạm ứng kinh phí và thực hiện chi trả đúng, đầy đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng.

- Tổng hợp hồ sơ đã chi trả cho đối tượng thụ hưởng đề nghị Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo thanh, quyết toán.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các xã, phường, thị trấn rà soát, lập danh sách đối tượng người nghèo, thẩm định, tổng hợp, gửi Bảo hiểm Xã hội tỉnh cấp thẻ BHYT theo quy định.

b) Phối hợp Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc xác lập các đối tượng thụ hưởng.

7. Bảo hiểm Xã hội tỉnh phối hợp Sở Y tế, Quỹ Khám, chữa bệnh người nghèo hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện giám định hồ sơ xin hỗ trợ một phần chi phí điều trị của các nhóm đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí cho Quỹ Khám, chữa bệnh cho người nghèo; đồng thời phối kết hợp với các ngành, đoàn thể giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quy định này.

9. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm lập danh sách đối tượng đề nghị cấp thẻ BHYT, chỉ đạo việc cấp phát thẻ BHYT người nghèo đúng đối tượng được thụ hưởng và giám sát việc thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo tại địa phương.

Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện Quy định này được biểu dương, khen thưởng theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ảnh đến Sở Y tế tổng hợp, đề xuất giải pháp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Mẫu 01

PHỤ LỤC

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐƠN XIN HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ KHÁM CHỮA BỆNH

Kính gửi:

- Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Đồng Nai;
- Bệnh viện ………………………………………………….......

 

Tên tôi là:……………………………………….

Sinh ngày…… tháng ….. năm ……..

Địa chỉ (xã, phường, thị trấn):……………………………. Huyện, thành phố, thị xã …………………………………, tỉnh Đồng Nai.

Điện thoại (nếu có):……………………………………………………………

Thuộc đối tượng:………………………………………………………………

Mã số thẻ BHYT:……………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định số ……/2016/QĐ-UBND ngày …../5/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về trình tự thủ tục nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Tôi mắc bệnh: …………………………………………………………………

Thời gian điều trị: ……………………………………………………………

Nơi điều trị: ……………………………………………………………………

Kinh phí phải chi trả cho đợt điều trị này là:…………………………… đồng

 

(Hồ sơ kèm theo:

- Bản sao thẻ bảo hiểm y tế (viết tắt là BHYT) còn giá trị sử dụng (nếu có);

- Bản sao chứng minh nhân dân (viết tắt là CMND) của người bệnh hoặc giấy xác nhận của cơ quan Công an cấp xã nơi người bệnh đăng ký hộ khẩu thường trú); hoặc bản sao giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 15tuổi);

- Bản sao giấy ra viện; bản sao giấy chuyển viện của cơ sở y tế công lập đã khám, chữa bệnh cấp cho người bệnh (đối với trường hợp chuyển tuyến chuyên môn điều trị);

- Biên lai thanh toán viện phí theo quy định của pháp luật.

- Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh;

- Giấy tờ chứng minh đúng đối tượng thụ hưởng).

Đề nghị được hỗ trợ kinh phí theo quy định hiện hành./.

 

 

……………., ngày … tháng … năm 20….

Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Từ khóa:
28/2016/QĐ-UBNDQuyết định 28/2016/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2016/QĐ-UBNDQuyết định 28/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 28/2016/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 28 2016 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2016/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành05/05/2016
                            Người kýNguyễn Quốc Hưng
                            Ngày hiệu lực 15/05/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

                                    • Quyết định 52/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

                                    Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                    • Quyết định 52/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

                                    • Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định trình tự, thủ tục, nội dung chi, mức chi hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 28/2016/QĐ-UBND

                                    Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                      Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                        Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                          Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                            Văn bản gốc đang được cập nhật
                                            Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                            Tóm tắt văn bản

                                            Số hiệu28/2016/QĐ-UBND
                                            Loại văn bảnQuyết định
                                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                            Ngày ban hành05/05/2016
                                            Người kýNguyễn Quốc Hưng
                                            Ngày hiệu lực 15/05/2016
                                            Tình trạng Còn hiệu lực
                                            Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                            Tin pháp luật

                                            • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                            • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                            • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                            • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                            Media Luật

                                            • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                            • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                            • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                            Mục lục

                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Điều 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bổ sung
                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Điều 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bổ sung
                                              Hướng dẫn
                                              Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Điều này được bổ sung bởi Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bổ sung
                                              Hướng dẫn
                                              Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Điều 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Hướng dẫn
                                              Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Điều 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Điều 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Bãi bỏ
                                              Hướng dẫn
                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Quyết định 52/2020/QĐ-UBND
                                              Xem văn bản Sửa đổi
                                              Dữ Liệu Pháp Luật

                                              Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                              Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                              Tra cứu

                                              • Văn bản pháp luật
                                              • Bản án & Án lệ
                                              • Biểu mẫu
                                              • Tin văn bản
                                              • Chính sách mới

                                              Công cụ tiện ích

                                              • Tính lương
                                              • Tính thuế TNCN
                                              • Tra cứu mã số thuế
                                              • Tra cứu mã ngành nghề
                                              • Xem tất cả công cụ

                                              Về chúng tôi

                                              • Giới thiệu
                                              • Nền tảng Vi-Office
                                              • Sơ đồ website

                                              Pháp lý rõ ràng,
                                              công việc nhẹ nhàng

                                              Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                              © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                              Giới thiệuSơ đồ website
                                              văn bản pháp luật liên quan