Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›2507/QĐ-BYT

Quyết định 2507/QĐ-BYT năm 2026 về Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng phương pháp khám lâm sàng” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2507/QĐ-BYT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành06/08/2026
Người kýNguyễn Tri Thức
Ngày hiệu lực 06/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:06/08/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2507/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 06 tháng8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÁM LÂM SÀNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15ngày09/01/2023;

Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 của Quốc hội ngày 11 tháng12năm 2025phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 -2035;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CPngày27tháng02năm 2025của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ vàTrẻ em, Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng phương pháp khám lâm sàng”.

Điều 2.Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng phương pháp khám lâm sàng” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4.Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử Cục BMTE;
- Lưu: VT, BMTE.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Tri Thức

 

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÁM LÂM SÀNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2507/QĐ-BYT ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chỉ đạobiênsoạn

 

PGS.TS.BS. Nguyễn Tri Thức

Thứ trưởng Bộ Y tế

ThS.BS. Đinh Anh Tuấn

Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em

Thamgiabiênsoạn

 

TS.BS. Tống Trần Hà

Phó Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em

BSCKII Nguyễn Văn Chi

Phó Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em

ThS. BS. Phạm Hồng Quân

Trưởng phòng Cơ cấu và Chất lượng dân số, Cục Dân số

ThS. BS. Phạm Hùng

Trưởng Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng, Cục Phòng bệnh

ThS. Đinh Hải Linh

Chuyên viên chính Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng, Cục Phòng bệnh

GS.TS. Nguyễn Vũ Quốc Huy

Hiệu trưởng, Trưởng Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

TS.BS. Đặng Thị Hồng Thiện

Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Phụ sản Trung ương

ThS.BSCKII Nguyễn Thị Thu Hiền

Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Từ Dũ

PGS.TS. Trần Thị Thanh Hương

Phó Viện trưởng Viện Ung thư quốc gia, Bệnh viện K

ThS.BS. Nguyễn Thanh Hải

Phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Phụ sản Trung ương

TS.BS. Hoàng Thị Ngọc Hà

Giảng viên chính Bộ môn chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y dược, Đại học Huế

BSCKI. Đoàn Thị Hạnh

Trưởng khoa Sức khỏe sinh sản, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh

ThS.BSCKI. Hà Thị Mỹ Dung

Trưởng Khoa Sức khỏe sinh sản, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Huế

BSCKI. Trần Thị Thu Hồng

Trưởng Khoa Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ

Thư ký biên soạn

 

TS.BS. Trần An Chung

Trưởng phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em

ThS.BS. Nghiêm Thị Xuân Hạnh

Chuyên viên chính Phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em

ThS. Nguyễn Thị Kiều Vân

Chuyên viên Phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em

 

MỤCLỤC

1. ĐẠI CƯƠNG

2. CHỈ ĐỊNH

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4. THẬN TRỌNG

5. CHUẨN BỊ

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1. PHÂN LOẠI NGUY CƠ UNG THƯ VÚ

 

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư vú (UTV) là ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn cầu, với tỷ suất 46,8/100.000 phụ nữ và tỷ suất tử vong chuẩn theo tuổi là 12,7/100.000 phụ nữ. Theo ước tính của Cơ quan Nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC), tại Việt Nam, năm 2022 ghi nhận 24.563 trường hợp mắc mới (chiếm 13,6%) và khoảng 10.000 trường hợp phụ nữ tử vong (chiếm 8,3%) do UTV. Tỷ suất mắc mới chuẩn theo tuổi là 38/100.000 người, tỷ suất tử vong chuẩn theo tuổi là 14,7/100.000 người.

Tại Việt Nam, phần lớn người bệnh UTV được phát hiện ở giai đoạn muộn (trên 60% ở giai đoạn III - IV), làm giảm hiệu quả điều trị và tăng chi phí chăm sóc. Tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ khoảng 74%, thấp hơn nhiều quốc gia phát triển. Tỷ lệ phụ nữ thực hiện sàng lọc còn thấp (khám lâm sàng vú 22-51%, tự khám vú 14-19%, và rất ít người trong nhóm tuổi mục tiêu được chụp Xquang vú định kỳ).

Mặc dù độ chính xác không cao bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, phương pháp khám lâm sàng vẫn có giá trị trong việc phát hiện các khối u xâm lấn (với độ nhạy khoảng 54% và độ đặc hiệu 94%) và không gây ra tình trạng chẩn đoán hoặc điều trị quá mức đáng kể. Đây là biện pháp đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao, hoàn toàn phù hợp với Trạm y tế xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu.

Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường, nghi ngờ ung thư, người bệnh cần được tư vấn, chuyển đến cơ sở chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán và xử trí kịp thời.

2. CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ nguy cơ trung bình khám lâm sàng 1-3 năm/lần từ 25 đến 39 tuổi, 1 năm/lần từ 40 tuổi.

- Phụ nữ nguy cơ cao khám lâm sàng 6-12 tháng một lần.

- Phát hiện bất thường tại vú khi tự khám vú tại nhà.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Khách hàng không đồng ý sàng lọc

4. THẬN TRỌNG

Không có thận trọng đặc biệt

5. CHUẨN BỊ

5.1. Ngườithựchiện

Nhân lực trực tiếp: Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hành nghề phù hợp, đã được đào tạo về thực hiện kỹ thuật khám lâm sàng vú.

Lưu ý: tôn trọng quy tắc 3 người trong trường hợp người khám là nam.

5.2. Thuốc: Không sử dụng

5.3. Thiếtbị ytế

Phòng khám đảm bảo sạch sẽ, kín đáo; trang bị đầy đủ ghế ngồi và bàn khám đáp ứng được hai tư thế khám (nằm và ngồi); chuẩn bị sẵn găng tay y tế sạch để sử dụng khi cần thiết.

5.4. Ngườibệnh

- Người bệnh được nhân viên y tế tư vấn về các biện pháp dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú;

- Phụ nữ còn kinh nên được khám trong tuần đầu sau khi sạch kinh, phụ nữ đã mãn kinh khám thời điểm bất kì

- Người bệnh cởi bỏ áo toàn bộ nửa trên cơ thể.

5.5. Hồ sơ bệnhán

Hoàn thiện hồ sơ theo quy định

5.6. Thờigianthựchiện: khoảng 10 phút

5.7. Địa điểm thựchiện:

Trạm y tế xã, phường, đặc khu và các cơ sở thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.

5.8. Kiểmtrahồ sơ

Kiểm tra, xác định đúng người bệnh.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước1.Hỏibệnh

- Hỏi tiền sử gia đình, tiền sử bản thân, các yếu tố nguy cơ UTV của người đến khám.

- Hỏi khách hàng các dấu hiệu như sờ thấy u cục bất thường ở vú, hạch; cảm giác kiến cắn, đau bất thường ở vú, hạch, căng tức, hay chảy dịch, máu đầu vú…; các phương pháp can thiệp vú trước đó; các dấu hiệu như đau đầu, đau xương, khó thở (gợi ý di căn xa).

- Phân loại nguy cơ mắc UTV và tư vấn lịch sàng lọc cho người đến khám.

6.2. Bước2.Quansát

- Người bệnh ngồi, được khám ở 3 tư thế: hai tay buông xuôi, tay giơ cao và tay chống hông

- Quan sát hai vú, so sánh về kích thước và hình dạng vú hai bên. Những trường hợp kích thước một bên vú mới bị thay đổi nên được xem xét kỹ, bởi có thể là kết quả của các tổn thương ác tính hoặc lành tính. Các khối u nằm ở bề mặt có thể gây ra các khối lồi ở rìa vú hoặc co kéo da phía trên.

- Quan sát kỹ da vú xem có phù (sần da cam), đỏ da, loét chảy dịch vàng hoặc chảy máu. Đỏ da trong ung thư vú thể viêm thường tổn thương toàn bộ vú và phân biệt với viêm do nhiễm khuẩn là vú không đau, không nóng.

- Quan sát núm vú bao gồm quan sát sự đồng tâm, co kéo, loét và các thay đổi về màu da.

- Sau khi quan sát ở tư thế tay buông xuôi, yêu cầu người bệnh giơ tay lên để có thể quan sát nửa dưới của vú. Sau đó để người bệnh chống tay vào hông, tư thế này giúp nổi rõ những vùng bị co kéo một cách kín đáo mà ở tư thế tay buông xuôi khó phát hiện.

6.3. Bước3.Sờ nắnvú,hạch

- Người bệnh ở tư thế ngồi thẳng, tư thế này giúp phát hiện các tổn thương mà khi khám ở vị trí nằm có thể không rõ (các tổn thương ở phần gần hố nách của vú). Khi khám vú, một tay đỡ nhẹ nhàng ở dưới, dùng bốn ngón tay của tay kia để khám.

Lưu ý: Không dùng hai ngón tay để bóptuyến vú vì như vậysẽ cócảmgiáccókhốiutrongvú.

- Sau khi khám ở tư thế thẳng đứng người bệnh sẽ được khám ở tư thế nằm, tay bên khám nâng quá đầu. Với phụ nữ có vú rất lớn nên kê một cái gối nhỏ hoặc một cái khăn gấp bên dưới vai của vú cần khám để nâng tuyến vú lên. Khám vú có thể theo hình đồng tâm hoặc toả theo hình nan hoa, phải đảm bảo khám toàn bộ vú. Tay di chuyển lên trên đến xương đòn, xuống dưới đến khe liên sườn thấp, vào giữa đến sát xương ức và sang bên đến đường nách giữa. Khi khám vú một tay cố định, tay kia dùng để khám, áp lực của bàn tay thay đổi nhưng không nên quá mạnh gây khó chịu cho người bệnh.

- Khám tiết dịch núm vú: ép quanh quầng vú để đánh giá tiết dịch

- Nếu phát hiện khối u: cần xác định kích thước, vị trí, mật độ, khả năng di động, co kéo da trên u và ghi vào sổ khám bệnh.

6.4. Bước4.Khámhạchvùng

Người bệnh ở tư thế ngồi thẳng.

Khám hạch nách, hạch thượng đòn, hạch hạ đòn. Hạch bên phải được khám bằng tay trái của người thầy thuốc, tay phải của người bệnh gấp và được kê lên. Hạch bên trái được khám tương tự. Khi sờ thấy hạch nách cần ghi nhận các đặc điểm về số lượng, kích thước, mật độ, sự di động, đau hay không đau. Nếu các hạch nhỏ (≤1cm), mềm, di động (đặc biệt khi có ở cả hai bên) thì hiếm khi có khả năng ác tính. Trái lại, hạch thượng đòn to có thể sờ thấy được là điều không bình thường và nên có các đánh giá sâu hơn.

6.5. Bước5.Ghichéphồ sơ

- Ghi chép đầy đủ, rõ ràng, chính xác kết quả thăm khám được vào sổ khám bệnh/hồ sơ của khách hàng.

- Nội dung cơ bản cần ghi chép: thông tin cá nhân, kết quả sàng lọc, hướng xử trí của nhân viên y tế.

6.6. Bước 6. Đánh giá, xử trí, tư vấn

- Trao đổi kết quả khám lâm sàng vú với người bệnh, giải đáp thắc mắc nếu có. Hẹn thời gian sàng lọc lần tiếp theo.

- Phụ nữ trẻ có nguy cơ cao: Tư vấn bắt đầu sàng lọc từ 25 tuổi với lịch sàng lọc 1 năm/lần; thực hiện các biện pháp chụp X-quang vú, chụp cộng hưởng từ vú nếu có điều kiện.

- Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên: Tư vấn khám lâm sàng vú hằng năm phối hợp với chụp X- quang vú định kỳ 1-2 năm/lần nếu có điều kiện

- Hướng dẫn người bệnh tự khám vú tại nhà.

- Chuyển cấp chuyên môn kỹ thuật phù hợp khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ: khối bất thường (khối có mật độ chắc, bờ không đều); thay đổi da/núm vú (dấu hiệu sần da cam…); tiết dịch núm vú; sờ thấy hạch nách....

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Ghi nhận lịch khám sàng lọc lần tiếp theo nếu kết quả bình thường.

- Theo dõi khách hàng chuyển tuyến chuyên khoa nếu kết quả bất thường.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Ytế. 2024. Thông tư số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 quy địnhdanhmục,nộidunggóidịchvụ ytế cơ bảndotrạmytế xã, phường,thị trấnthựchiện.

2. Bộ Ytế.2025.Quyết địnhsố 3898/QĐ-BYTngày18/12/2025banhànhtàiliệuchuyên môn “Hướngdẫnsànglọcpháthiệnsớm ung thư vú”.

 

Phụ lục 1

PHÂN LOẠI NGUY CƠ UNG THƯ VÚ

Mọi phụ nữ đều có nguy cơ mắc UTV, nguy cơ mắc UTV tăng theo tuổi và khi xuất hiện thêm các yếu tố nguy cơ. Nguy cơ UTV có thể thay đổi trong suốt cuộc đời do sự xuất hiện của các yếu tố làm tăng hoặc giảm nguy cơ UTV. Vì vậy, với mỗi lần đến khám phụ nữ đều phải được phân nhóm nguy cơ UTV.

Việc phân nhóm nguy cơ UTV sẽ là cơ sở đề xuất các phương thức và tần suất sàng lọc cũng như các xét nghiệm di truyền. Hiện nay, tất cả các phụ nữ trong cộng đồng được xếp vào 2 nhóm nguy cơ: nguy cơ trung bình và nguy cơ cao.

1. Nguy cơ trung bình

Là những phụ nữ không có yếu tố nguy cơ cao nào trong mục Nguy cơ cao.

2. Nguy cơ cao

Phụ nữ có một trong các yếu tố sau được xếp có nguy cơ cao:

- Trong gia đình có ít nhất một người quan hệ huyết thống bậc 1 (mẹ, chị/em gái hoặc con gái) mắc UTV.

- Mang đột biến gen làm tăng nguy cơ UTV, ví dụ: BRCA1/2,PTEN,TP53,CDH1,PALB2,STK11.

- Tiền sử mắc UTV.

- Có tổn thương ung thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ hoặc quá sản không điển hình.

- Có tiền sử xạ trị vùng ngực ở độ tuổi 10 đến 30.

Ngoài ra, có thể tính nguy cơ ung thư vú xâm lấn trong 5 năm và suốt đời của một người phụ nữ theo mô hình Gail. Theo cách tính của mô hình này, phụ nữ có nguy cơ trong 5 năm ≥1,7% hoặc nguy cơ suốt đời ≥20% được coi là có nguy cơ cao. Mô hình Gail đã được thử nghiệm trên một lượng lớn phụ nữ da trắng và đã được chứng minh là cung cấp ước tính chính xác về nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên dữ liệu trên nhóm phụ nữ Châu Á đang được nghiên cứu. Tham khảo cách tính toán nguy cơ ung thư vú tại đường link dưới đây, nhập các chỉ số để phần mềm tự động tính toán nguy cơ ung thư vú:

http://www.mdapp.co/gail-model-for-breast-cancer-risk-calculator-576/

 

Từ khóa:
2507/QĐ-BYTQuyết định 2507/QĐ-BYTQuyết định số 2507/QĐ-BYTQuyết định 2507/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định số 2507/QĐ-BYT của Bộ Y tếQuyết định 2507 QĐ BYT của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2507/QĐ-BYT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành06/08/2026
                            Người kýNguyễn Tri Thức
                            Ngày hiệu lực 06/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2507/QĐ-BYT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành06/08/2026
                                                  Người kýNguyễn Tri Thức
                                                  Ngày hiệu lực 06/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng phương pháp khám lâm sàng”.
                                                  • Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú bằng phương pháp khám lâm sàng” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan