Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Y tế ›1023/QĐ-UBND

Quyết định 1023/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành12/07/2016
Người kýNguyễn Hải Anh
Ngày hiệu lực 12/07/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/07/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1023/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 12 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA CUNG CẤP PHƯƠNG TIỆN TRÁNH THAI VÀ DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH/SỨC KHỎE SINH SẢN TẠI KHU VỰC THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN PHÁT TRIỂN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2016-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 818/QĐ-BYT ngày 12/3/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015 - 2020”;

Căn cứ công văn số 3421/BYT-TCDS ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế về việc triển khai xã hội hóa cung cấp phương tiện và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 704/TTr-SYT ngày 18/5/2016 về việc phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020; báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 660/SKH-VX ngày 07/7/2016 về thẩm định Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể:

1. Mục tiêu của Đề án:

1.1. Mục tiêu tổng quát

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng về phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng cho người dân nhằm bảo đảm bảo sự công bằng xã hội, tính bền vững của Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; huy động và nâng cao hiệu quả của các nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

1.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

1.2.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.

- Có ít nhất 01 chủng loại phương tiện tránh thai mới được đưa vào phân phối sử dụng tại tỉnh Tuyên Quang.

- Cung ứng kịp thời chủng loại phương tiện tránh thai hoặc hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

1.2.2. Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.

- Thành lập Ban quản lý Đề án cung ứng dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thực hiện Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

1.2.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

Có ít nhất 01 văn bản, chính sách quy định, hướng dẫn, khuyến khích thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được ban hành.

2. Phạm vi thực hiện của Đề án

Đề án được triển khai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương và 123 xã thuộc các huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.

3. Đối tượng của Đề án

- Đối tượng tác động: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Đối tượng thụ hưởng: Người làm việc, người sinh sống tại địa bàn của đề án, ưu tiên các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên, vị thành niên.

4. Thời gian thực hiện Đề án

4.1. Giai đoạn 1 (từ năm 2016 - 2017)

Triển khai thí điểm tại khu vực thành thị gồm 13 xã, phường thuộc thành phố Tuyên Quang; khu vực nông thôn phát triển gồm 5 thị trấn các huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.

Triển khai thực hiện thử nghiệm và đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện các mô hình; ban hành các kế hoạch tổng thể, chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng phân khúc thị trường, đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.

Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua triển khai rộng các loại hình dịch vụ hiện có hoặc đánh giá có hiệu quả tại cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

4.2. Giai đoạn 2 (từ năm 2018-2020)

Đề án mở rộng thêm 123 xã gồm các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương (ưu tiên khu vực nông thôn phát triển, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu du lịch và khu dịch vụ thương mại khác).

Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở thực hiện xã hội hóa; củng cố cơ sở vật chất và mạng lưới các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

5. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu

5.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.

- Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.

- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.

- Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.

- Thành lập Ban quản lý đề án cung ứng dịch vụ thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được bố trí tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

5.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.

- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.

-Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án

Tổng vốn thực hiện đề án giai đoạn 2016-2020: 7.355 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương và xã hội hóa: 5.220 triệu đồng.

- Ngân sách địa phương: 2.135 triệu đồng.

(chi tiết dự kiến nhu cầu vốn theo biểu đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Y tế:

- Thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý thực hiện đề án. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong việc triển khai thực hiện Đề án.

- Hàng năm tổng hợp dự toán kinh phí trình cấp trên phê duyệt để tổ chức thực hiện Đề án.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) kết quả thực hiện Đề án theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Y tế xây dựng chỉ tiêu xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản lồng ghép trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí kinh phí thực hiện Đề án; phối hợp với các sở, ngành kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.

3. Sở Tài chính: Hàng năm tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Y tế kiểm tra việc tổ chức thực hiện Đề án.

4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng; phối hợp với Sở Y tế, Chi cục kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trong công tác xuất bản các ấn phẩm truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền của Đề án.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn theo lộ trình đảm bảo hiệu quả.

- Huy động, lồng ghép các nguồn lực để tổ chức thực hiện Đề án; lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Đề án với các hoạt động của các Chương trình/dự án khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn.

- Hằng năm, kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn theo quy định.

6. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

- Chủ trì thực hiện Đề án; tham mưu cho Sở Y tế phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án.

- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành các thủ tục tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực, hỗ trợ kỹ thuật cho Đề án.

- Chủ trì xây dựng, trình Sở Y tế các văn bản hướng dẫn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn xã hội hóa trong lĩnh vực kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Định kỳ hàng năm tham mưu cho Sở Y tế xây dựng dự toán kinh phí tổ chức thực hiện Đề án.

- Thực hiện chế độ báo cáo Đề án theo quy định.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân trong địa bàn tích cực tham gia thực hiện các hoạt động của Đề án.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3 (thực hiện);
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Chuyên viên YT, TC;
- Lưu VT, VX (Ha.30)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Hải Anh

 

 

Từ khóa:
1023/QĐ-UBNDQuyết định 1023/QĐ-UBNDQuyết định số 1023/QĐ-UBNDQuyết định 1023/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định số 1023/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên QuangQuyết định 1023 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1023/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                            Ngày ban hành12/07/2016
                            Người kýNguyễn Hải Anh
                            Ngày hiệu lực 12/07/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1023/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tuyên Quang
                                                  Ngày ban hành12/07/2016
                                                  Người kýNguyễn Hải Anh
                                                  Ngày hiệu lực 12/07/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan