Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xuất nhập khẩu › 04/2014/TT-BGTVT

Thông tư 04/2014/TT-BGTVT quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 04/2014/TT-BGTVT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 26/03/2014
Người ký Đinh La Thăng
Ngày hiệu lực 15/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 26/03/2014 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2014/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Theo đề nghị của Vụ trường Vụ Kế hoạch - Đầu tư,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải (sau đây gọi tắt là Giấy phép).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải bao gồm: pháo hiệu dù, đuốc cầm tay và tín hiệu khói nổi thỏa mãn các quy định nêu trong Chương III của Bộ luật quốc tế về trang bị cứu sinh của Tổ chức Hàng hải quốc tế (Bộ luật LSA).

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải phải đáp ứng những điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), trong đó có ngành nghề kinh doanh liên quan đến phương tiện, vật tư, thiết bị ngành hàng hải, đóng tàu.

2. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế.

Điều 5. Thủ tục cấp Giấy phép

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, nước sản xuất, quy cách sản phẩm, đặc điểm và công dụng, ký mã hiệu, thời hạn sử dụng của từng loại; thời hạn nhập khẩu;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);

c) Bản dịch có chứng thực Giấy chứng nhận xuất xứ của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu dùng cho an toàn hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp với các quy định của Nghị quyết MSC.81(70) ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Tổ chức Hàng hải quốc tế;

d) Báo cáo của tổ chức, cá nhân về tình hình thực hiện Giấy phép nhập khẩu của năm trước đó và bản theo dõi Giấy phép nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu (nếu có).

2. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng ủy quyền) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, nếu Bộ Quốc phòng đồng ý, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp kể từ thời điểm hết hạn gửi văn bản tham gia ý kiến theo quy định tại khoản này mà không nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải căn cứ nhu cầu thực tế của tổ chức, cá nhân, quyết định việc cấp Giấy phép. Nếu không đồng ý cấp, Bộ Giao thông vận tải phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do việc không cấp Giấy phép.

3. Bộ Giao thông vận tải không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải trong các trường hợp sau:

a) Các loại pháo hiệu cho an toàn hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ của pháo hiệu cho an toàn hàng hải do cơ quan không có thẩm quyền cấp.

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có dấu hiệu giả mạo.

c) Bộ Quốc phòng không đồng ý.

d) Bộ Giao thông vận tải có các lý do rõ ràng, hợp lý từ chối việc cấp Giấy phép.

4. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép: theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, nhưng không kéo dài sang năm kế tiếp của năm cấp Giấy phép.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 và thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, tiêu chuẩn và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Kế hoạch - Đầu tư là cơ quan tham mưu thực hiện việc cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- V
ăn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
- Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các t
ỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHĐT.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT ngày 26/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../năm cấp/GP-BGTVT

Hà Nội, ngày…. tháng…. năm…

 

GIẤY PHÉP

NHẬP KHẨU PHÁO HIỆU CHO AN TOÀN HÀNG HẢI

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số ... ngày ... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải;

Căn cứ công văn số …….. của Bộ Quốc phòng trả lời về việc nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải,

Cho phép : ……. (ghi tên, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), ngày cấp, cơ quan cấp; địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu)

nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:

1. ……………………………………………………………………….

2. ……………………………………………………………………….   

3. ……………………………………………………………………….               

(Ghi rõ chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, nước sản xuất của từng loại pháo hiệu)

Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu pháo hiệu cho an toàn hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục đích cho phép.

Giấy phép có giá trị đến ngày ...

 

 

Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu;
- Bộ Quốc phòng (để phối hợp);
- Bộ Công Thương (để phối hợp);
- Tổng cục Hải quan (Bộ TC) (để phối hợp);
- Cục Đăng kiểm VN (để phối hợp);
- Lưu VT, KHĐT.

BỘ TRƯỞNG
(THỨ TRƯỞNG)

 

Từ khóa:
04/2014/TT-BGTVT Thông tư 04/2014/TT-BGTVT Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT Thông tư 04/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Thông tư số 04/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Thông tư 04 2014 TT BGTVT của Bộ Giao thông vận tải

THE MINISTRY OF TRANSPORT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 04/2014/TT-BGTVT

Hanoi, March 26, 2014

 

CIRCULAR

ON CONDITIONS AND PROCEDURES FOR ISSUANCE OF LICENSES FOR IMPORT OF FLARES SERVING MARITIME SAFETY

Pursuant to Decree No. 107/2012/NĐ-CP dated December 20, 2012 by the Government defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Transport;

Pursuant to Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 by the Government detailing the implementation of the Law on Commerce regarding the international trade and the purchasing, selling, processing and transit of goods to foreign country;

At the request of the Director of Department of Planning and Investment,

The Minister of Transport promulgates this Circular regulating conditions and procedures for the issuance of the licenses for import of flares serving the maritime safety.

Article 1. Scope of regulation

This Circular provides regulations on conditions and procedures for the issuance of license for import of flares serving maritime safety (hereinafter referred to as License)

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to organizations and individuals involved in the import of flares serving maritime safety.

Article 3. Interpretation of terms

Flares used for maritime safety includes: parachute flare, hand-operated torch and buoyant smoke signal that satisfy the regulations prescribed in Chapter III of the International Life-Saving Appliance (LSA) Code promulgated by the International Maritime Organization.

Article 4. Conditions for the issuance of License

Organizations and individuals who wish to import flares serving maritime safety must have:

1. Certificate of Enterprise registration (or investment certificate), the business operation must relate to transportations, instruments, materials for maritime activities.

2. Certificate of competent agencies of the country manufacturing flares confirming that the flares used for maritime safety have been tested according to regulations in Resolution MSC.81(70) dated December 11, 1998 by the International Maritime Organization.

Article 5. Procedures for the issuance of License

1. Organizations and individuals who would like to import flares serving maritime safety shall send 01 (one) application for the license, directly or by post, to the Ministry of Transport. The application shall include:

a) Written request for permission to import flares serving maritime safety, including clearly the type, quantity, country of origin, product specification, characteristics, uses, code and duration of each type; import duration;

b) A certified true copy of Certificate of Enterprise registration (or investment certificate);

c) A certified translation of the Certificate of origin issued by competent authority of the country of origin confirming that the flares used for maritime safety have been tested according to regulations in Resolution MSC.81(70) dated December 11, 1998 by the International Maritime Organization;

d) A report made by the applicant on the implementation of import license in the previous year and the report on import license from Sub-department of Customs at the checkpoint (if any).

2. The Ministry of Transport shall examine the application. If the application is not satisfactory, within 5 working years as from the day the application is received, the Ministry of Transport shall make a written request for the supplementation. If the application is satisfactory, the Ministry of Transport shall request the Ministry of National Defense to consider. Within 5 working days as from the day on which the application is received from the Ministry of Transport, the Ministry of National Defense (or an agency authorized by the Ministry of National Defense) is responsible for giving a response in writing. Within 5 working days as from the day the application is received, if the Ministry of National Defense accepts, the Ministry of Transport shall issue the license to the applicant using the form provided in the Appendix enclosed with this Circular. If the Ministry of Transport does not receive the response from the Ministry of National Defense after the deadline for responding prescribed in this clause, the Ministry of Transport shall give decision on the issuance of License according to the demand of organizations and individuals. If the application is rejected, the Ministry of Transport shall respond in writing specifying the reasons for the refusal.

3. The Minister of Transport shall refuse to issue of the license for import of flares serving maritime safety if:

a) The flares serving maritime safety have expired or the Certificate of Origin of the flares serving maritime safety is issued by unauthorized agencies.

b) The application for License has sign of forge.

c) The Ministry of National Defense denies the issuance.

d) The Ministry of Transport has clear and acceptable reasons to refuse to issue the License.

4. Duration of the License is according to the request of the importer. Nevertheless, the License shall expire at the end of the year in which the License is issued.

Article 6. Effect

This Circular takes effect on May 15, 2014 and replaces Decision No. 20/2006/QĐ-BGTVT dated May 04, 2006 by the Minister of Transport regulating conditions, criteria and procedures for the issuance of License for import of flares serving maritime safety.

Article 7. Organizations of implementation

1. Department of Planning and Investment shall play the role of advisor for the issuance of License to organizations and individuals as prescribed in this Circular.

2. The Chief of the Ministry Office, the Chief Inspector of the Ministry, the General Director of the Directorate for Roads of Vietnam, the Director of the Department under Ministry, Heads of the relevant offices, organizations, individuals are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

THE MINISTER




Dinh La Thang

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 04/2014/TT-BGTVT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 26/03/2014
Người ký Đinh La Thăng
Ngày hiệu lực 15/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 04/2014/TT-BGTVT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành 26/03/2014
Người ký Đinh La Thăng
Ngày hiệu lực 15/05/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan