Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xuất nhập khẩu › 66/2002/QĐ-BTC

Quyết định 66/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của một số phụ tùng xe hai bánh gắn máy, sửa đổi mức khung tỷ lệ nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá của phụ tùng xe hai bánh gắn máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 66/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 22/05/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 06/06/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 22/05/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 66/2002/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 66/2002/QĐ/BTC NGÀY 22 THÁNG 05 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ PHỤ TÙNG XE HAI BÁNH GẮN MÁY, SỬA ĐỔI MỨC KHUNG TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ CỦA PHỤ TÙNG XE HAI BÁNH GẮN MÁY

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-TTg ngày 14/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy ;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại thông báo số 15/TB-VPCP, ngày 25/01/2002 nêu các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ về quản lý sản xuất, lắp ráp nhập khẩu xe hai bánh gắn máy;
Căn cứ tình hình sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy, tình hình thực hiện nội địa hoá xe máy và phụ tùng xe hai bánh gắn máy;
Sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 09/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

STT

Tên mặt hàng

Thuộc nhóm hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Mức thuế suất (%)

1

Các chi tiết cao su của xe hai bánh gắn máy

4016

40

2

Lò so của xe hai bánh gắn máy

7320

5

3

Chốt của xe hai bánh gắn máy

7318

40

4

Từng dụng cụ hoặc cả bộ dụng cụ, đồ nghề của xe hai bánh gắn máy

8202

8203

8204

8205

8206

40

40

40

40

40

5

Khoá yên và khoá điện của xe hai bánh gắn máy

8301

40

6

Giá bắt ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8302

40

7

ắc quy của xe hai bánh gắn máy

8507

50

Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:

Mức tỷ lệ nội địa

hoá (%)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá

(%)

 

Phụ tùng có

mức thuế NK

ưu đãi 30% (%)

Phụ tùng có

mức thuế Nk

ưu đãi 40%(%)

Phụ tùng có mức thuế NK

ưu đãi 50% (%)

 

 

 

Động cơ

Phụ tùng khác

1- Dưới 20

2- Từ 20 đến 35

3- Trên 35 đến 45

4- Trên 45 đến 55

5- Trên 55 đến 65

6- Trên 65 đến 80

7- Trên 80

30

20

15

10

7

5

3

40

30

20

10

7

5

3

50

30

20

10

7

5

3

50

40

30

20

10

7

5

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

Từ khóa:
66/2002/QĐ-BTC Quyết định 66/2002/QĐ-BTC Quyết định số 66/2002/QĐ-BTC Quyết định 66/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 66/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 66 2002 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 66/2002/QD-BTC

Hanoi, May 22, 2002

 

DECISION

ADJUSTING THE IMPORT TAX RATES OF A NUMBER OF TWO-WHEELED MOTORBIKE ACCESSORIES, ADJUSTING THE FRAME OF LOCALIZATION RATES AND THE LOCALIZATION RATE-BASED PREFERENTIAL IMPORT TAX RATES OF TWO-WHEELED MOTORBIKE ACCESSORIES

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government’s Decree No. 178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational apparatus of the Ministry of Finance;Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 38/2002/QD-TTg of March 14, 2002 on the management of the manufacture, assembly and import of two-wheeled motorbike parts;On the basis of the guiding opinions of the Prime Minister in Notice No. 15/TB-VPCP of January 25, 2002 stating the conclusive opinions of the Prime Minister on the management of the manufacture, assembly and import of two-wheeled motorbikes;On the basis of the situation of manufacture, assembly and sale of two-wheeled motorbike accessories and the situation of localization of motorcycles and two-wheeled motorbike accessories;After consulting the ministries and at the proposal of the General Director of Tax:

DECIDES:

Article 1.- To adjust the preferential import tax rates of a number of motorbike accessories prescribed in the Preferential Import Tariffs issued together with Decision No. 1803/1998/QD-TTg of December 11, 1998 and the List of two-wheeled motorbike accessories with their raised preferential import tariffs, issued together with the Finance Minister’s Decision No. 02/2002/QD-BTC of January 9, 2002 into the new import tax rates below:

Ordinal
number

Name of goods items

Falling under the goods groups in the List of preferential import tariffs

Tax rates
(%)

1

Rubber details of two-wheeled motorbikes

4016

40

2

Springs of two-wheeled motorbikes

7320

5

3

Bolts of two-wheeled motorbikes

7318

40

4

Each tool or the whole tool kit of two-wheeled motorbikes

8202
8203
8204
8205
8206

40
40
40
40
40

5

Seat locks and electric locks of two-wheeled motorbikes

8301

40

6

Batter holders or two-wheeled motorbikes

8302

40

7

Batteries of two-wheeled motorbikes

8507

50

Article 2.- To adjust the localization rates (%) and the localization rate-based preferential import tariffs of two-wheeled motorbike accessories, which are prescribed at Point 1.2 of the Annex attached to the Finance Ministry’s Decision No. 1944/1998/QD-BTC of December 25, 1998 into the following ones:

Localization
rate (%)

Localization rate-based preferential import tariffs (%)

Localization rate-based preferential import tariffs (%)

Localization rate-based preferential import tariffs (%)

Localization rate-based preferential import tariffs (%)

 

Accessories enjoying
the preferential
import tax rate
of 30% (%)

Accessories enjoying the preferential import tax
rate of 40% (%)

Accessories enjoying the preferential import tax rate of 50% (%)

Accessories enjoying the preferential import tax rate of 50% (%)

 

 

 

 

 

Engines

Other accessories

 

 

 

1. Under 20

30

40

50

50

 

 

 

2. Between 20 and 35

20

30

30

40

 

 

 

3. Between 35 and 45

15

20

20

30

 

 

 

4. Between 45 and 55

10

10

10

20

 

 

 

5. Between 55 and 65

7

7

7

10

 

 

 

6. Between 65 and 80

5

5

5

7

 

 

 

7. Over 80

3

3

3

5

 

 

 

Article 3.- This Decision shall take implementation effect and apply to import goods declarations already submitted to the customs offices 15 days after its signing. All previous previsions which are contrary to this Decision are hereby annulled.

 

FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 66/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 22/05/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 06/06/2002
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 66/2002/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 22/05/2002
Người ký Vũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 06/06/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục phụ tùng xe hai bánh gắn máy được điều chỉnh tăng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTC ngày 09/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
  • Điều 2: Sửa đổi mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá cho phụ tùng xe hai bánh gắn máy quy định tại điểm 1.2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1944/1998/QĐ/BTC ngày 25/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức tỷ lệ (%) nội địa hoá và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ (%) nội địa hoá mới như sau:
  • Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan