Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›203/2000/QĐ-BTC

Quyết định 203/2000/QĐ-BTC về mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu203/2000/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành21/12/2000
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 05/01/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/12/2000Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 203/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 203/2000/QĐ-BTC NGÀY 21 THÁNG 12NĂM 2000 BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ GIÁM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Để tăng cường công tác quản lý văn hoá phẩm xuất nhập khẩu, sau khi thống nhất với Bộ Văn hoá Thông tin và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.-Ban hành Biểu mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm.

Điều 2.-Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm mà pháp luật quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám định về nội dung và cấp giấy phép thì phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3.-Cơ quan thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được còn lại (sau khi trừ số được trích theo tỷ lệ trên) phải nộp NSNN.

Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4.-Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 5.-Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu văn hoá phẩm và giám định nội dung văn hoá phẩm xuất nhập khẩu trái quy định tại Quyết định này.

Điều 6.-Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu văn hoá phẩm và giám định nội dung văn hoá phẩm xuất nhập khẩu, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

 

BIỂU MỨC

THU LỆ PHÍ GIÁM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 203/2000/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A- LỆ PHÍ GIÁM ĐỊNH NỘI DUNG VĂN HOÁ PHẨM XUẤT NHẬP KHẨU:

1. Hàng mậu dịch: 0,2% (hai phần nghìn) giá trị lô hàng xuất nhập khẩu.

2. Hàng phi mậu dịch, cụ thể như sau:

Số T.T

Văn hoá phẩm

Mức thu

1

Băng AUDIO:

 

 

- Nghệ thuật, dạy học, ngoại ngữ.

2.000 đồng/băng

 

- Tư liệu, nhắn tin...

5.000 đồng/băng

2

Băng, đĩa VIDEO; Phim chiếu bóng; Đĩa CD-ROM, DVD dùng cho máy vi tính; Đĩa quang từ.

7.000 đồng/băng, đĩa

3

Đĩa CD, MD ca nhạc, dạy học ngoại ngữ, đĩa mềm vi tính.

2.000 đồng/đĩa

4

Đĩa cứng, băng từ máy vi tính CATRIDGE.

12.000 đồng/đĩa, băng từ

5

Đĩa nhựa chương trình ca nhạc.

500 đồng/đĩa

6

Sách, báo, tạp chí (có nội dung yêu cầu phải giám định):

 

 

- Xuất khẩu.

200 đồng/tờ, quyển

 

- Nhập khẩu.

1.000 đồng/tờ, quyển

7

Các tài liệu in ấn, sao chụp khác:

 

 

- Tiếng Việt Nam.

100 đồng/trang

 

- Tiếng nước ngoài.

500 đồng/trang

8

Lịch các loại:

 

 

- Lịch treo tường 1 trang, lịch bàn.

500 đồng/quyển

 

- Lịch treo tường nhiều trang.

1.000 đồng/quyển

9

Đồ mỹ nghệ, tác phẩm nghệ thuật.

1% (một phần trăm) giá trị hiện vật

{Số lệ phí phải nộp theo mức thu quy định bằng tỷ lệ (%) trên đây, tối thiểu là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng, tối đa không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng}

B- LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM:

1. Hàng mậu dịch: 50.000 đồng/giấy phép.

2. Hàng phi mậu dịch: 2.000 đồng/giấy phép.

Từ khóa:
203/2000/QĐ-BTCQuyết định 203/2000/QĐ-BTCQuyết định số 203/2000/QĐ-BTCQuyết định 203/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 203/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 203 2000 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No: 203/2000/QD-BTC

Hanoi, December 21, 2000

 

DECISION

ISSUING THE FEE LEVELS FOR EVALUATING CONTENTS AND GRANTING PERMITS FOR EXPORT AND IMPORT OF CULTURAL PRODUCTS

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government’s Decree No. 178/CP of October 28, 1994 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;Pursuant to the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on fees and charges belonging to the State budget;In order to enhance the management of export and import cultural products after consulting the Ministry of Culture and Information and at the proposal of General Director of Tax,

DECIDES:

Article 1.- To issue the Table of fee levels for evaluating contents and granting permits for export and import of cultural products.

Article 2.- Organizations and individuals exporting and/or importing cultural products, which must be evaluated in term of their contents and granted permits by the competent State bodies as prescribed by law, shall have to pay fees according to the collection levels stipulated in Article 1 of this Decision.

Article 3.- Agencies collecting fees for evaluating contents and granting permits for export and import of cultural products shall be entitled to deduct 50% of collected fee amount before remitting them into the State budget in order to cover expenses for organization of fee collection; the remainder must be remitted into the State budget (after subtracting the amount deducted according to above-mentioned percentage).

The fee-collecting agencies shall have to collect, remit into the State budget and manage the use of, collected fees strictly according to the provisions in the Ministry of Finance’s Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on fees and charges belonging to the State budget.

Article 4.- Tax agencies in localities where the fee-collecting agencies are based shall have to guide and inspect the fee collection in accordance with the provisions of this Decision and the Ministry of Finance’s Circular No. 54/1999/TT-BTC of May 10, 1999 guiding the implementation of the Government’s Decree No. 04/1999/ND-CP of January 30, 1999 on fees and charges belonging to the State budget.

Article 5.- This Decision takes effect 15 days after its signing; all provisions on fees and charges for granting permits for export and import of cultural products and evaluating contents of export and import cultural products, which are contrary to this Decision are annulled.

Article 6.- Payers of fees for granting permits for export and import of cultural products and evaluating contents of such products, agencies tasked to organize the fee collection and the concerned agencies shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Van Ninh

 

TABLE

OF FEE LEVELS FOR EVALUATING CONTENTS AND GRANTING PERMITS FOR EXPORT AND IMPORT OF CULTURAL PRODUCTS(Issued together with the Minister of Finance’s Decision No. 203/2000/QD-BTC of December 21, 2000)

A. FEES FOR EVALUATING CONTENTS OF EXPORT AND IMPORT CULTURAL PRODUCTS:

1. Commercial goods: 0.2% (two thousandth) of the value of the export or import goods lot.

2. Non-commercial goods are stipulated as follows:

Ordinal numbers

Cultural products

Collection levels

1.

Audio tapes:

 

 

- Art, foreign language teaching

VND2,000/tape

 

- Documents, messages

VND5,000/tape

2.

VIDEO tapes and disks; cinematographic films; CD-ROM and DVD disks used for computer; photomagnetic disks

VND7,000/tape, disk

3.

CD and MD disks with music, foreign language teaching, floppy disks

VND2,000/disk

4.

Hard disks, CARTRIDGE tapes for computers.

12,000/disk, tape

5.

Plastic disks with music programs

VND500/disk

6.

Books, newspapers, magazines (with contents having to be evaluated):

 

 

- Export

VND200/copy

 

- Import

VND1,000/copy

7.

Other printed or photocopied documents:

 

 

- In Vietnamese

VND100/page

 

- In foreign language

VND500/page

8.

Assorted calendars:

 

 

- Wall calendars with one page, table calendars

VND500/calendar

 

- Wall calendars with many pages

VND1,000/calendar

9.

Fine art articles, art works

1% (one percent) of the value of the object

{According to the collection level specified in above percentage (%), the minimum payable fee amount is VND 200,000 and the maximum amount shall not exceed VND10,000,000 (ten million)}.

B/ FEES FOR GRANTING PERMITS FOR EXPORT AND IMPORT OF CULTURAL PRODUCTS:

1. Commercial goods: VND50,000/permit

2. Non-commercial goods: VND2,000/permit.

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu203/2000/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành21/12/2000
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 05/01/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu203/2000/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành21/12/2000
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 05/01/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Ban hành Biểu mức thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm.
                                                  • Điều 2.- Tổ chức, cá nhân xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm mà pháp luật quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám định về nội dung và cấp giấy phép thì phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
                                                  • Điều 3.- Cơ quan thu lệ phí giám định nội dung và cấp giấy phép xuất, nhập khẩu văn hoá phẩm được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc tổ chức thu lệ phí; Số tiền lệ phí thu được còn lại (sau khi trừ số được trích theo tỷ lệ trên) phải nộp NSNN.
                                                  • Điều 4.- Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
                                                  • Điều 5.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu văn hoá phẩm và giám định nội dung văn hoá phẩm xuất nhập khẩu trái quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 6.- Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu văn hoá phẩm và giám định nội dung văn hoá phẩm xuất nhập khẩu, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan