Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›7203/TCHQ-TXNK

Công văn 7203/TCHQ-TXNK năm 2020 về rà soát dữ liệu do Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu7203/TCHQ-TXNK
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Hải quan
Ngày ban hành11/11/2020
Người kýLưu Mạnh Tưởng
Ngày hiệu lực 11/11/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:11/11/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7203/TCHQ-TXNK
V/v rà soát dữ liệu

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi:

- CụcThuếXNK;
- Cục Ki
ểm định Hải quan;
- Cục Kiểm tra sau thông quan;
- Cục Điều tra chống buôn lậu;
- Cục Quản lý rủi ro;
- Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Qua rà soát tổng thể trên hệ thống nghiệp vụ Hải quan, Tổng cục Hải quan phát hiện một số sai phạm trong công tác phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuếtại một số đơn vị hải quan tỉnh, thành phố. Cụ thể như sau:

1. Hàng hóa chưa được khai báo đầy đủ tên hàng, thành phần, tính chất, cấu tạo, hàm lượng... để đáp ứng các tiêu chí về tên gọi, mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để phân loại mã số nhưng vẫn được chấp nhận thông quan, ví dụ:

- Mặt hàng khai báo là “Băng keo bằng nhựa”, được chấp nhận thông quan theo mã số 3919.10.99 dù mô tả hàng hóa không đủ các tiêu chí về thành phần, kích thước.

- Mặt hàng khai báo là “Lá đồng” được chấp nhận thông quan theo mã số 7410.11.00 nhưng không nêu rõ thông tin bằng đồng tinh luyện hay hợp kim, đã hay chưa được bồi.

- Mặt hàng khai báo là “Cúc dập, khuy dập” được chấp nhận thông quan theo mã số 9606.10.90 dù mô tả hàng hóa không đủ thông tin về chất liệu.

(cụ thể tại Phụ lục I)

2. Các lô hàng có mô tả hàng hóa giống nhau nhưng được chấp nhận thông quan với các mã số khác nhau, ví dụ:

- Mặt hàng khai báo là “Catalogue sản phẩm” được chấp nhận thông quan theo các mã số 4901.10.00 (thuế suất 0%), 4811.49.90 (thuế suất 15%), 4911.10.90 (thuế suất 20%).

- Mặt hàng khai báo là “Bình chứa nitơ lỏng để bảo quản tinh dịch động vật bằng nhôm” được chấp nhận thông quan theo các mã số khai báo là 7613.00.00 (thuế suất 3%) và 7612.90.90 (thuế suất 15%).

(cụ thể tại Phụ lục II)

3. Mô tả hàng hóa không phù hợp với mã số khai báo nhưng được chấp nhận thông quan, ví dụ:

- Mặt hàng “Norfloxacin” phù hợp phân loại vào mã số 2933.59.90 nhưng được chấp nhận thông quan theo các mã số khai báo là 2921.59.00, 2941.30.00, 2941.90.00.

- Mặt hàng “Rong biển ăn liền” phù hợp phân loại vào mã số 2008.99.30 nhưng đã được chấp nhận thông quan theo mã số khai báo là 2008.99.90.

(cụ thể tại Phụ lục III)

4. Trường hợp Tổng cục Hải quan đã có công văn hướng dẫn cụ thể về mã số nhưng vẫn còn tình trạng một số Cục Hải quan chưa thực hiện đúng theo chỉ đạo. Cụ thể: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1870/TCHQ-TXNK ngày 28/4/2011 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc phân loại mặt hàng Nitrat amon thuộc mã số 3102.30.00, tuy nhiên, qua rà soát mặt hàng vẫn được chấp nhận thông quan theo mã số 2834.29.90.

(cụ thể tại Phụ lục IV)

5. Khai báo mã số, áp dụng mức thuế tại các Biểu xuất khẩu, Biểu nhập khẩu thông thường, Biểu thuế FTA chưa chính xác, cụ thể:

- Về Biểu thuế xuất khẩu: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 832/TCHQ-TXNK ngày 09/2/2018 và 2774/TCHQ-TXNK ngày 21/5/2018 chấn chỉnh việc không khai báo thuế xuất khẩu, tuy nhiên, qua rà soát vẫn còn tình trạng chấp nhận thông quan Tờ khai xuất khẩu mà chưa khai báo mã số đủ 10 số, ví dụ, mặt hàng nhôm thỏi, trong 6 tháng đầu năm 2020 có 41 dòng hàng không khai báo đủ 10 mã số.

- Về Biểu thuế nhập khẩu thông thường: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1693/TCHQ-TXNK ngày 30/3/2018 và 2168/TCHQ-TXNK ngày 23/4/2018 và 3128/TCHQ-TXNK ngày 5/6/2018 yêu cầu kiểm tra, rà soát việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, tuy nhiên, qua rà soát vẫn còn tình trạng chấp nhận thông quan đối với Tờ khai nhập khẩu khai báo sai mã Biểu thuế, ví dụ, Tờ khai 103182010960/A11 ngày 3/5/2020, nước nhập khẩu Sudan khai báo mã biểu B01.

- Về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Biểu FTAs): qua rà soát vẫn còn tình trạng chấp nhận thông quan đối với Tờ khai nhập khẩu mà chưa khai báo mã số đủ 10 số, ví dụ, Tờ khai 103339089121/A11 ngày 30/5/2020, khai báo mã số 1211.90.99, mã biểu B05, tuy nhiên, căn cứ Biểu ACFTA, phân nhóm 1211.90.99 gồm 2 mã số 1211.90.99.10 và 1211.90.99.90

(cụ thể tại Phụ lục V)

6. Về việc khai báo đơn vị tính trên tờ khai hải quan:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 thì Số lượng (1) và Số lượng (2) là các chỉ tiêu thông tin người khai hải quan phải khai báo.

Theo số liệu do Cục CNTT & TKHQ cung cấp thì chỉ có khoảng 2% doanh nghiệp thực hiện khai báo chỉ tiêu Số lượng (2) trên tờ khai hải quan.

Ngoài ra, khi kiểm tra hồ sơ hải quan (trường hợp tờ khai luồng vàng, luồng đỏ), công chức hải quan thường không kiểm tra việc khai báo chỉ tiêu Số lượng (2) trên tờ khai hải quan, do đó không yêu cầu người khai hải quan phải khai bổ sung khi chỉ tiêu Số lượng (2) bị bỏ trống, không khai. Do đó, việc thống kê, kiểm tra, đánh giá và xây dựng chính sách quản lý (cụ thể như chính sách về giá) đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu không đảm bảo chính xác, gặp nhiều khó khăn.

Để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa, đảm bảo áp dụng thống nhất mã số hàng hóa và khắc phục các tồn tại nêu trên, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị triển khai các nhiệm vụ sau:

1. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

(1) Rà soát thông tin về các mặt hàng có dấu hiệu vi phạm tại các Phụ lục đính kèm để có biện pháp chấn chỉnh và áp dụng thống nhất mã số, đồng thời, rà soát toàn bộ dữ liệu tại đơn vị đối với các trường hợp tương tự. Báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK), bản mềm gửi về hòm thư phongp[email protected] trước ngày 31/12/2020 theo Mẫu 1 và 2 đính kèm.

(2) Báo cáo kết quả rà soát dữ liệu hàng Quý đối với các trường hợp một mặt hàng áp dụng nhiều mã số khác nhau và việc khai báo, áp dụng mức thuế tại các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu thông thường, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) theo Mẫu 1 và 2 đính kèm, gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK), bản mềm gửi về hòm thư [email protected].

(3) Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đầy đủ mô tả hàng hóa để tránh tin dẫn tới phân loại sai, không chính xác; cán bộ hải quan thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra mô tả hàng hóa, mã số, mức thuế khai báo theo đúng quy định tại Quy trình 1921/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018.

(4) Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đầy đủ số lượng (1) và số lượng (2) trên tờ khai hải quan theo đúng hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018; kiểm tra, rà soát việc khai báo đơn vị tính trên tờ khai hải quan của người khai hải quan khi kiểm tra hồ sơ hải quan (đối với tờ khai luồng vàng, đỏ) hoặc kiểm tra sau khi hàng hóa đã được thông quan (đối với tờ khai luồng xanh).

2. Cục Kiểm tra sau thông quan và Cục Điều tra chống buôn lậu:

Báo cáo số liệu các trường hợp xử lý vi phạm về mã số theo Mẫu 3 đính kèm khi có phát sinh, gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK), bản mềm gửi về hòm thư [email protected].

3. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan và Cục Quản lý rủi ro:

- Phối hợp các đơn vị triển khai các biện pháp ngăn ngừa gian lận thông qua thiết lập các thông số của Hệ thống, tiêu chí phân luồng và tiếp nhận cácthông tin về mã số khi có các thay đổi về Danh mục, Biểu thuế do Cục Thuế XNK chuyển để thiết lập các thông số của hệ thống nghiệp vụ liên quan.

- Cục CNTT&TK Hải quan xây dựng chức năng trên phần mềm khai báo hải quan (đầu doanh nghiệp) đối với trường hợp không cập nhật đơn vị tính theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại trường thông tin Số lượng (2).

4. Cục Kiểm định Hải quan:

Rà soát các Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa đảm bảo áp dụng thống nhất mã số, báo cáo kết quả thực hiện hàng Quý gửi về Cục Thuế XNK theo Mẫu 4 để tổng hợp.

5. Cục Thuế XNK:

- Rà soát dữ liệu Thông báo kết quả phân loại để đảm bảo áp dụng thống nhất mã số theo Mẫu 4 hàng Quý.

- Tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị và báo cáo Lãnh đạo Tổng cục kết quả thực hiện hàng Quý để có chỉ đạo kịp thời, thống nhất.

(Tài liệu các Phụ lục tại đĩa CD đính kèm công văn này).

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT. Nguyễn Văn Cẩn (để b/cáo);
- Các Phó Tổng cục trưởng (để c/đạo);
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan (để p/hợp);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đ.Thủy (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

Từ khóa:
7203/TCHQ-TXNKCông văn 7203/TCHQ-TXNKCông văn số 7203/TCHQ-TXNKCông văn 7203/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn số 7203/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn 7203 TCHQ TXNK của Tổng cục Hải quan

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. 7203/TCHQ-TXNK
Re: Data review

Hanoi, November 11, 2020

 

To:

- Export and Import Duty Department;
- Customs Testing Department;
- Post-customs Clearance Inspection Department;
- Anti-smuggling and Investigation Department;
- Risk Management Department;
- Customs Statistics and Information Technology Department;
- Provincial Customs Departments.

Through inspection of the customs system, General Department of Customs has discovered errors committed by some customs units of provinces and cities in classification of goods and imposition of tax rates. To be specific:

1. Customs clearance is granted while names, composition, properties, contents, etc. of goods are not fully declared according to Vietnam’s Export and Import Classification Nomenclature. For instances:

- Customs clearance is granted to goods declared as “plastics duct tape” under HS code 3919.10.99 though without adequate descriptions of their composition advertisement sizes.

- Customs clearance is granted to goods declared as “copper foil” under HS code 7410.11.00 specifying they are refined copper or copper alloy, backed or not backed.

- Customs clearance is granted to goods declared as “pressed buttons” under HS code 9606.10.90 though their materials are not specifically described.

(More details in Appendix I)

2. Customs clearance is granted to shipments of goods with the same descriptions but different HS codes. For instances:

- Customs clearance is granted to goods declared as “product catalogues” under HS codes 4901.10.00 (0% tax), 4811.49.90 (15% tax), 4911.10.90 (20% tax).

- Customs clearance is granted to goods declared as “Aluminum liquid nitrogen tanks for preservation of animal semen” under HS codes 7613.00.00 (3% tax) and 7612.90.90 (15% tax).

(More details in Appendix II)

3. Customs clearance is granted to goods that do not match declared HS codes. For instances:

- Customs clearance is granted to goods declared as “Norfloxacin” under HS codes 2921.59.00, 2941.30.00, 2941.90.00 while it matches HS code 2933.59.90.

- Customs clearance is granted to goods declared as “instant seaweed” under HS code 2008.99.90 while it matches HS code 2008.99.30.

(More details in Appendix III)

4. Some Provincial Customs Departments fail to fully implement instructions provided by General Department of Customs regarding application of HS codes. To be specific: General Department of Customs sent Official Dispatch No. 1870/TCHQ-TXNK dated 28/4/2011 to Customs Departments of provinces regarding classification of ammonium nitrate under HS code 3102.30.00. However, customs clearance is still granted to this commodity under HS code 2834.29.90.

(More details in Appendix IV)

5. Inaccurate declarations of HS codes and applied duty rates under ordinary export and import tariff schedules and FTA tariff schedules. To be specific:

- Regarding export tariff: General Department of Customs issued Official Dispatch No. 832/TCHQ-TXNK dated 09/2/2018 and Official Dispatch No. 2774/TCHQ-TXNK dated 21/5/2018 on rectification of export duty declaration process. However, customs clearance is still granted to export declarations without 10-digit codes. For instance: in the first 6 months of 2020, 41 rows do not contain the 10-digit code of “aluminum ingot”.

- Regarding ordinary import tariff: General Department of Customs issued Official Dispatch No. 1693/TCHQ-TXNK dated 30/3/2018, Official Dispatch No. 2168/TCHQ-TXNK dated 23/4/2018 and Official Dispatch No. 3128/TCHQ-TXNK dated 5/6/2018 demanding inspection of application of ordinary import tariff. However, customs clearance is still granted to import declarations that contain incorrect tariff schedule codes. For instance: In declaration No. 103182010960/A11 dated 3/5/2020, the code B01 is used for Sudan as importing country.

- Regarding FTA tariff schedules: General Department of Customs finds that customs clearance is still granted to import declarations that do not contain 10-digit codes. For instance: Declaration No. 103339089121/A11 dated 30/5/2020 contains the HS code 1211.90.99, tariff schedule code B05 while the codes 1211.90.99.10 and 1211.90.99.90 of sub-heading 1211.90.99 under ACFTA tariff schedule should have been used.

(More details in Appendix V)

6. Use of units of measurement on customs declarations:

Pursuant to Circular No. 39/2018/TT-BTC dated 20/4/2018, Quantity (1) and Quantity (2) must be specified by the customs declarant.

According Customs Statistics and Information Technology Department, only 2% of enterprises declare Quantity (2) on their customs declarations.

In addition, when inspecting red channel and yellow channel declarations, customs officials usually do not inspect the Quantity (2), thus do not request declarants to provide the missing value. This causes difficulties to the process of statistics production, evaluation and formulation of export and import management policies (e.g. pricing policies).

In order to standardize the commodity classification database, uniformly apply HS codes and eliminate the aforementioned issues, General Department of Customs hereby request that:

1. Provincial Customs Departments shall:

(1) Review information about suspicious commodities in the Appendices; implement measures for uniform application of HS codes; review their own data about similar cases. Submit reports to General Department of Customs (Export and Import Duty Department); send soft copies to [email protected] before December 31, 2020 according to Form 1 and Form 2 enclosed herewith.

(2) Prepare quarterly reports on review of the cases in which a different HS codes are applied to the same commodity, declaration and application of tax under ordinary, MFN and FTA tariff schedules according to Form 1 and Form 2 enclosed hereof; send the reports to Department of Customs (Export and Import Duty Department); send soft copies to [email protected].

(3) Instruct enterprises to fully provide goods descriptions to avoid incorrect classification; customs officials must carefully inspect the goods description, codes and tax rates declared in accordance with Document No. 1921/QĐ-TCHQ dated 28/6/2018.

(4) Instruct enterprises to specify Quantity (1) and Quantity (2) on the customs declaration in accordance with Appendix I of Circular No. 39/2018/TT-BTC dated 20/4/2018; Inspect units of measurement on yellow channel and red channel customs declarations or inspect after customs clearance is granted for green channel declarations).

2. Post-customs Clearance Inspection Department and Anti-smuggling and Investigation Department shall:

Submit reports on actions against HS code-related violations according to Form 3 enclosed herewith to General Department of Customs (Export and Import Duty Department); send soft copies to [email protected].

3. Customs Statistics and Information Technology Department and Risk Management Department shall:

- Cooperate with other units in implementing measures for prevention of frauds by establishing parameters of the System and channeling criteria and receiving information about HS codes in case of changes to the Nomenclature or tariff schedules from Export and Import Duty Department.

- Customs Statistics and Information Technology Department shall create a feature in the customs declaration software (on enterprises’ end) in case units of measurement are not updated according to regulations in Vietnam’s Export and Import Classification Nomenclature in “Quantity (2)” field.

4. Customs Testing Department shall:

Review the notifications of analysis results enclosed with HS codes in order to ensure uniform application of HS codes; submit quarterly reports according to Form No. 4 to Export and Import Duty Department for consolidation.

5. Export and Import Duty Department shall:

- Quarterly review the notifications of classification results to ensure uniform application of HS codes according to Form No. 4.

- Consolidate reports of units and submit quarterly reports to General Department of Customs for timely and uniform guidance.

(Appendices are in the CD attached to this document).

For your information and compliance./.

 

 

PP GENERAL DIRECTOR
DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Luu Manh Tuong

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu7203/TCHQ-TXNK
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTổng cục Hải quan
                            Ngày ban hành11/11/2020
                            Người kýLưu Mạnh Tưởng
                            Ngày hiệu lực 11/11/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu7203/TCHQ-TXNK
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTổng cục Hải quan
                                                  Ngày ban hành11/11/2020
                                                  Người kýLưu Mạnh Tưởng
                                                  Ngày hiệu lực 11/11/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan