Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xuất nhập khẩu › 693/TCHQ-TXNK

Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 693/TCHQ-TXNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Hải quan
Ngày ban hành 05/02/2021
Người ký Trần Bằng Toàn
Ngày hiệu lực 05/02/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 05/02/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 693/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2769/HQBD-TXNK ngày 06/10/2020 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương báo cáo vướng mắc về xử lý thuế đối với sản phẩm gia công đã xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa, tái chế quá thời hạn tái xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế nhập xuất và không phải nộp thuế nhập khẩu.

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu.

Căn cứ khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2018 của Bộ Tài chính quy định về việc báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với sản phẩm gia công đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập để sửa chữa, tái chế được thực hiện như sau:

1. Xử lý thuế tại khâu tái nhập

Khi tái nhập sản phẩm gia công để sửa chữa, tái chế, cơ quan hải quan xử lý không thu thuế nhập khẩu nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định; doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có).

Doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm gia công phải tái nhập vào báo cáo quyết toán tại chỉ tiêu 26.10 (Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ), ghi số tờ khai tái nhập tại chỉ tiêu 26.13 (Ghi chú) Mẫu số 26 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ giấy, doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm gia công tái nhập vào báo cáo quyết toán tại cột 6 (Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ), ghi số tờ khai tái nhập tại cột 11 (Ghi chú) Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

2. Xử lý thuế tại khâu tái xuất

Sản phẩm gia công tái nhập để sửa chữa, tái chế khi tái xuất, nếu doanh nghiệp đã được hoàn thuế xuất khẩu tại khâu tái nhập thì doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu như đối với trường hợp xuất khẩu lần đầu.

Doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm gia công tái xuất tại chỉ tiêu 26.11.2 (Sản xuất sản phẩm xuất khẩu), ghi số tờ khai tái xuất vào chỉ tiêu 26.13 (Ghi chú) Mẫu số 26 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ giấy, doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm gia công tái xuất vào báo cáo quyết toán tại cột 8 (Lượng sản phẩm xuất khẩu), ghi số tờ khai tái xuất tại cột 11 (Ghi chú) Mẫu số 15a/BCQT-SP/GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

3. Xử lý thuế đối với trường hợp quá thời hạn tái nhập 275 ngày chưa tái xuất

Trường hợp quá thời hạn tái nhập 275 ngày đăng ký với cơ quan hải quan nhưng doanh nghiệp chưa tái xuất, lượng sản phẩm gia công đã tái nhập tiếp tục được theo dõi trên báo cáo quyết toán cho đến khi thực tái xuất. Việc xử lý thuế khi sản phẩm gia công được tái xuất thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn này.

Trường hợp sản phẩm gia công tái nhập nhưng không tái xuất được mà chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế thực hiện khai tờ khai thay đổi mục đích sử dụng đối với nguyên, liệu, vật tư nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất hàng gia công xuất khẩu nhưng chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Các Cục H
Q tỉnh, thành phố (để th/h);
- Cục GS
QL (để biết);
- Vụ Pháp chế (để biết);
- Lưu: VT, TXNK-H.Linh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bằng Toàn

 

Từ khóa:
693/TCHQ-TXNK Công văn 693/TCHQ-TXNK Công văn số 693/TCHQ-TXNK Công văn 693/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan Công văn số 693/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan Công văn 693 TCHQ TXNK của Tổng cục Hải quan

MINISTRY OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF CUSTOMS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 693/TCHQ-TXNK
Re: Tax settlement of processed goods that have been exported and have to be re-imported

Hanoi, February 05, 2021

To: Customs Department of Binh Duong province

Below are opinions of General Department of Customs in response to Official Dispatch No. 2769/HQBD-TXNK dated 06/10/2020 of Customs Department of Binh Duong province regarding settlement of processed goods that have been exported and have to be re-imported for repair, recycling past the deadline for re-export:

Pursuant to Clause 6 Article 16 of the Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13, Article 10 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated 01/9/2016, according to which raw materials, supplies, components that are imported for processing of goods for export; finished products that are imported for attachment to processed products; processed products for export are exempt from duties;

Pursuant to Point b Clause 1 Article 19 of the Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13, Article 33 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated 01/9/2016, according to which taxpayers that have paid export duty on exports that have to be re-imported shall have the export duty refunded and do not have to pay import duty.

Pursuant to Article 47 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP dated 21/01/2015 on customs procedures for re-import of exports.

Pursuant to Clause 39 Article 1 of Circular No. 39/2018/TT-BTC dated 20/4/2018 of the Ministry of Finance on amendments to Article 60 of Circular No. 38/2015/TT-BTC dated 25/3/2018 of the Ministry of Finance on statement of use of imported raw materials and supplies and exports.

Pursuant to the aforementioned regulations, settlement of tax on processed goods that have been exported but have to be re-imported for repair or recycling shall be carried out as follows:

1. Tax settlement during re-import

When re-importing processed goods for repair or recycling, the customs authority shall not collect import duty if the customs declarant, at the time of following re-import procedures, has submitted the satisfactory application for import duty cancellation as per regulations; paid export duty (if any) shall be refunded.

The enterprise shall specify the quantity of processed goods that have to be re-imported in box 26.10 (Quantity of products received in the period); specify the re-import declaration number in box 26.13 (Notes) of Form No. 26 in Appendix I of Circular No. 39/2018/TT-BTC. In case a physical application is submitted, the enterprise shall write the quantity of processed goods that have to be re-imported in Column 6 (Quantity of products received in the period), the re-import declaration number in Column 11 (Notes) of Form No. 15a/BCQT-SP/GSQL in Appendix II of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

2. Tax settlement during re-export

When re-exporting processed goods that were re-imported for repair or recycling, the enterprise shall pay export duty as if exporting for the first time if export duty was refunded during re-import.

The enterprise shall specify the quantity of processed goods that are re-exported in box 26.11.2 (Goods manufactured for export), the re-export declaration number in box 26.13 (Notes) of Form No. 26 in Appendix I of Circular No. 39/2018/TT-BTC. In case a physical application is submitted, the enterprise shall write the quantity of processed goods that are re-exported in Column 8 (Quantity of re-exported products), the re-export declaration number in Column 11 (Notes) of Form No. 15a/BCQT-SP/GSQL in Appendix II of Circular No. 39/2018/TT-BTC.

3. Tax settlement in case goods are not re-exported within 275 days from re-import date

In case goods are not re-exported within 275 days from re-import date that was registered with the customs authority, the quantity of processed goods that are re-imported shall be specified on the statement until they are re-exported in reality. Tax settlement when the processed goods are re-exported shall be carried out in accordance with Point 2 of this Official Dispatch.

In case the re-imported processed goods are sold domestically instead of being re-exported, the taxpayer shall prepare a declaration of domestic sale of raw materials and supplies that are imported for processing of goods for export according to Article 25 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP, which is amended by Clause 12 Article 1 of the Decree No. 59/2018/ND-CP).

For your information and compliance./.

 

ON BEHALF OF GENERAL DIRECTOR
PP DIRECTOR OF EXPORT AND IMPORT DUTY DEPARTMENT
DEPUTY DIRECTOR




Tran Bang Toan

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

  • Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

  • Công văn 693/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế hàng gia công đã xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 693/TCHQ-TXNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Hải quan
Ngày ban hành 05/02/2021
Người ký Trần Bằng Toàn
Ngày hiệu lực 05/02/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 693/TCHQ-TXNK
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tổng cục Hải quan
Ngày ban hành 05/02/2021
Người ký Trần Bằng Toàn
Ngày hiệu lực 05/02/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan