Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›5554/TCHQ-TXNK

Công văn 5554/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu5554/TCHQ-TXNK
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Hải quan
Ngày ban hành19/05/2014
Người kýHoàng Việt Cường
Ngày hiệu lực 19/05/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:19/05/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5554/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa.

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1350/TCT-KK ngày 23/4/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa. Để phối hợp thực hiệnvới cơ quan Thuế trong công tác xử lý khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 150/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ quỹ hoàn thuế GTGT.

Căn cứ Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 củaChính phủ

Căn cứ Điều 26, Điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chínhquy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Xử lý nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT:

- Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan trong năm ngân sách, trước khi kết thúc thời hạn chỉnh lýquyết toán ngân sách nhà nước năm đó mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hải quan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước theo mẫu C1-07/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tinquản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời, người nộp thuế nộp bản chính Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, cơ quan Hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên mặt trước bản chính của Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế GTGT điều chỉnh sang khoản thuế khác để chuyển Kho bạc Nhà nước hạch toán điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp và đề nghị được hoàn trả khoản thuế nộp nhầm, nộp thừa thì cơ quan Hải quan ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu đính kèm, lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (theo mẫu 01/LHT: Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu NSNN đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa để thực hiện giảm thu ngân sách và hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định.

- Trường hợp khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp, được hoàn trả ngoài năm ngân sách: Cơ quan hải quan nơi người nhập khẩu mở tờ khai tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu đính kèm, lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (theo mẫu 01/LHT: Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu NSNN đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa để thực hiện chi ngân sách và hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệmgửi một bản Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN nêu trên cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc hoàn thuế khâu nội địa (nếu có) củacác chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan Hải quan theo quy định.

Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã được cơ quan Hải quan hoàn nhưng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế nội địa trước đó với cơ quan thuế trực tiếpquản lý người nộp thuế.

(Mẫu Quyết định hoàn thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa đính kèm).

2. Về phương pháp hạch toán kế toán:

Trong thời gian xây dựng Thông tư kế toán thuế thay thế Thông tư 32/2006/TT-BTC và Thông tư 121/2007/TT-BTC, để đáp ứng yêu cầu quản lý và xử lý hoàn tiền thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đề nghị cácđơn vị hướng dẫn hạch toán tạm thời như sau:

a) Mở thêm tài khoản chi tiết cấp 3 và cấp 4 cho tài khoản cấp 2 số hiệu 3369 - Hoàn khác, để tạm thời hạch toán khoản hoàn thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa, cụ thể như sau:

STT

Số hiệu tài khoản

Tên tài khoản

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

 

 

 

 

 

 

12

336

 

 

 

Phải hoàn thuế và thu khác đã thu

 

 

…

 

 

 

 

 

3369

 

 

Hoàn khác

 

 

 

33691

 

Thuế GTGT

 

 

 

 

336911

Qua biên giới đất liền

 

 

 

 

336912

Không qua biên giới đất liền

Thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa phải hoàn sẽ hạch toán vào TK cấp 1: số hiệu 336 - Phải hoàn thuế và thu khác đã thu, và được hạch toán chi tiết vào các TK chi tiết gồm:

TK cấp 2: 3369 - Hoàn khác

TK cấp 3: 33691 - Thuế GTGT

TK cấp 4: 336911 - Qua biên giới đất liền

336912 - Không qua biên giới đất liền

b) Phương pháp Hạch toán kế toán hoàn thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa: Hạch toán tương tự như các trường hợp hoàn thuế nộp nhầm, nộp thừa củacác sắc thuế khác.

Trong thời gian tới, Tổng cục Hải quan sẽ thực hiện sửa đổi, bổ sung nội dung Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013; đồng thời đưa nội dung hạch toán trên vào Thông tư thay thế Thông tư 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 và Thông tư 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT & Thống kê Hải quan (để p/h);
- Lưu: VT, TXNK (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Mẫu Quyết định về việc hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 

TÊN CƠ QUAN HẢI QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:………./QĐXLTTNT

………, ngày … tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HOÀN TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

TÊN CƠ QUAN HẢI QUAN CÓ THẨM QUYỀN ……………………

Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 củaChính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, Thông tư hướng dẫn Luật;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật thuế giá trị gia tăng số ………………; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt …………………..; Luật thuế bảo vệ môi trường ……………………….. và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luật này;

Căn cứ thủ tụcthẩm quyền ra Quyết định hoàn tiền thuế (không thu thuế), tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại …………………………. Thông tư số .../..../20 ngày.../ .../20... của Bộ Tài chính;

Xét hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế ………. Mã số thuế: …………………………… Địa chỉ: …………………….. và đề xuất tại tờ trình số.... ngày.... tháng....năm....của ………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế (không thu thuế), tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp theo tờ khai/quyết định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……. vào tài khoản ……….. tại ……… cho ……………….

Nội dung

Số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn

- Thuế xuất khẩu

……………………………………………………………… đồng

- Thuế nhập khẩu

……………………………………………………………… đồng

- Thuế GTGT

……………………………………………………………… đồng

- Thuế TV, CBPG, CTC, PBĐX*

……………………………………………………………… đồng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

……………………………………………………………… đồng

- Thuế bảo vệ môi trường

……………………………………………………………… đồng

- Tiền chậm nộp thuế

……………………………………………………………… đồng

- Tiền phạt vi phạm hành chính khác

……………………………………………………………… đồng

Tổng cộng

……………………………………………………………… đồng

Tổng số tiền viết bằng chữ:

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người nộp thuế ………………………. Mã số thuế và trưởng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan ra quyết định ……………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này theo đúng quy định của pháp luật thuế.

 

 

Nơi nhận:
- Tên người nộp thuế tại Điều 2;
…..**
- Lưu: VT

Thủ trưởng cơ quan hải quan có thẩm quyền
(Ký, họ tên, đóng dấu)

……………………………………………………………………………..

Ghi chú:

(*): Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử (nếu có).

(**): Các đơn vị có liên quan (Cơ quan Thuế nội địa, Kho bạc Nhà nước...)

Từ khóa:
5554/TCHQ-TXNKCông văn 5554/TCHQ-TXNKCông văn số 5554/TCHQ-TXNKCông văn 5554/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn số 5554/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn 5554 TCHQ TXNK của Tổng cục Hải quan
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5554/TCHQ-TXNK
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTổng cục Hải quan
                            Ngày ban hành19/05/2014
                            Người kýHoàng Việt Cường
                            Ngày hiệu lực 19/05/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu5554/TCHQ-TXNK
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTổng cục Hải quan
                                                  Ngày ban hành19/05/2014
                                                  Người kýHoàng Việt Cường
                                                  Ngày hiệu lực 19/05/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Hoàn trả số tiền thuế (không thu thuế), tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp theo tờ khai/quyết định số …….. ngày ….. tháng ….. năm ……. vào tài khoản ……….. tại ……… cho ……………….
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Người nộp thuế ………………………. Mã số thuế và trưởng các bộ phận nghiệp vụ liên quan thuộc cơ quan ra quyết định ……………. chịu trách nhiệm thi hành quyết định này theo đúng quy định của pháp luật thuế.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan