Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›2956/TCHQ-TXNK

Công văn 2956/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2956/TCHQ-TXNK
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Hải quan
Ngày ban hành24/03/2014
Người kýHoàng Việt Cường
Ngày hiệu lực 24/03/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/03/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2956/TCHQ-TXNK
V/v trả lời vướng mắc TT 128

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

Trả lời vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, nội dung về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại mục II Bảng ngang tổng hợp vướng mắc kèm công văn số 11708/HQHP-GSQL (gọi tắt là Bảng vướng mắc), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về khai hải quan (điểm 1 Bảng vướng mắc)

- Theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC thì khi kiểm tra, phát hiện người nộp thuế không tự giác kê khai, nộp thuế hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, cơ quan hải quan sẽ phải ấn định thuế theo tờ khai nhập khẩu ban đầu;

Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 1/7/2013 và từ ngày 1/7/2013 đã được hướng dẫn cụ thể tại khoản 6 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

- Việc kê khai, nộp thuế đối với trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng NSXXK và hàng TN-TX đã được quy định cụ thể tại khoản 8, 9 Điều 10 Thông tư 194/2010/TT-BTC (nay là khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC).

2. Về đồng tiền nộp thuế (điểm 2 Bảng vướng mắc)

Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của đơn vị để báo cáo Bộ sửa đổi Thông tư 128/2013/TT-BTC cho phù hợp.

3. Về thời hạn nộp thuế (điểm 3 Bảng vướng mắc)

3.1. Điều kiện về cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế tại điểm a.1 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

Đề nghị đơn vị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 437/BTC-TCHQ ngày 10/01/2014.

3.2. Về kiểm tra điều kiện “không bị cơ quan quản lý nhà nước xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán” tại điểm a.4 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC

Theo mẫu số 18/CKCSSX/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC: Để được áp dụng 275 ngày, doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tuân thủ pháp luật, trong đó phai cam kết về việc không bị xử phạt trong lĩnh vực kế toán. Trên cơ sở khai báo, cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo quy định về quản lý rủi ro, trường hợp phát hiện cam kết của doanh nghiệp không đúng thì xử phạt theo quy định của pháp luật.

3.3. Thẩm quyền xem xét chuyển tiêu thụ nội địa hàng NSXXK tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC

- Khoản 4 Điều 39 Thông tư 128/2013/TT-BTC đã quy định rõ Chi cục Hải quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt cho phép doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa.

- Điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTCquy định Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thẩm quyền xem xét không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất nguyên liệu vật tư có lý do khách quan.

Như vậy, thẩm quyền quy định tại điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20 và khoản 4 Điều 39 là khác nhau. Việc Cục Hải quan ủy quyền cho Chi cục xem xét xử lý đối với trường hợp quy định tại điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20, đề nghị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

3.4. Về điều chỉnh tiền thuế chênh lệch khi có giá chính thức trên hệ thống KT559

Vấn đề này đã được hướng dẫn tại số thứ tự 35, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.

4. Về cách xác định số tiền thuế trung bình khi ấn định thuế (điểm 4 Bảng vướng mắc)

Trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuê cho hàng hóa cùng loại chuyển đổi mục đích sử dụng thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau, thì số tiền ấn định thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm c.2.2 khoản 6 Điều 25 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, theo đó:

- Số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình tính theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

Ví dụ: Mặt hàng A nhập khẩu miễn thuế tại 10 tờ khai với số lượng nhập khẩu là 100 kg. Khi mặt hàng này chuyển đổi mục đích sử dụng với số lượng là 50 kg, thuộc trường hợp cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục ấn định thuế nhưng không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế của mặt hàng này thì số tiền thuế ấn định được xác định như sau:

Số tiền thuế ấn định của 50 kg

=

Tổng số tiền thuế của mặt hàng A tại 10 tờ khai
(tính theo thời điểm đăng ký tờ khai hải quan)

X 50

100

- Thời hạn nộp thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

5. Về bảo lãnh thuế (điểm 5, điểm 6 Bảng vướng mắc)

5.1. Điều kiện vốn chủ sở hữu tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC

- Về kiểm tra điều kiện để được áp dụng bảo lãnh: Nội dung này đã được quy định cụ thể tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Theo đó, trên cơ sở khai báo, cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan kiểm tra, đánh giá theo quy định về quản lý rủi ro.

- Trong thời gian chưa có dữ liệu kết nối với cơ quan thuế, đề nghị người nộp thuế khi thực hiện bảo lãnh nộp bản giấy báo cáo tài chính năm trước liên kề năm đăng ký tờ khai hải quan (bản chụp có ký tên, đóng dấu).

5.2. Thông báo cho cơ quan chức năng trường hợp theo dõi, xử lý bảo lãnh riêng tại điểm d.2 khoản 3 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC

Đề nghị đơn vị tùy theo mức độ vi phạm cụ thể của tổ chức bảo lãnh và quy định của pháp luật có liên quan để xử lý theo quy định. Hành vi vi phạm thuộc diện phải xử lý hành chính ở mức độ nào thì thông báo cho cơ quan chức năng có tham quyền xử lý ở mức độ đó. Hành vi phải xử lý hình sự thì chuyển cho cơ quan điều tra.

5.3. Theo dõi trừ lùi, khôi phục hạn mức bảo lãnh chung tại điểm đ khoản 4 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC

Đề nghị đơn vị thực hiện mở sổ "theo dõi trừ lùi”, và “khôi phục hạn mức bảo lãnh tương ứng với số thuế đã nộp” bảo đảm theo đúng quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

6. Về xét hoàn thuế trường hợp XNK ủy thác hàng NSXXK (điểm 8 Bảng vướng mắc)

Nội dung Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự số 117, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.

7. Về thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế (điểm 9 Bảng vướng mắc)

7.1. Tra cứu nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt

Trường hợp Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu, Tổng cục Hải quan ghi nhận sẽ báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

7.2. Quản lý, theo dõi hồ sơ hoàn trường hợp “Người nộp thuế tự quyết định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp đã nộp đủ các loại thuế” (Điểm a.1 Khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC)

Vấn đề Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự 119 Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.

7.3. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế xuất khẩu trường hợp tờ khai nhập khẩu được hoàn trong thời hạn tối đa 365 ngày

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế tại điểm a.2 khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC nhằm đảm bảo quản lý, hạn chế trường hợp treo nợ trong khi hàng hóa đã xuất khẩu, không ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng hoàn thuế, vì vậy, đề nghị đơn vị thực hiện theo quy định.

Trường hợp đơn vị còn vướng mắc, đề nghị báo cáo, gửi hồ sơ cụ thể kèm lý do, đề xuất về Tổng cục Hải quan để xem xét hướng dẫn thực hiện.

7.4. Về xác định thời điểm nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế (Điểm a.2 khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC)

Vấn đề này, đã được hướng dẫn thực hiện tại điểm 1 công văn số 1412/TCHQ-GSQL ngày 14/02/2014 của Tổng cục Hải quan.

8. Về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (điểm 10 Bảng vướng mắc)

Về điều kiện hoàn trả số tiền thuế nộp thừa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 130 và việc lưu bản gốc tờ khai hải quan tại cơ quan hải quan khi bù trừ tiền thuế trường hợp lô hàng luồng xanh, luồng xanh có điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC:

Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của Cục Hải quan TP. Hải Phòng để sửa đổi, bổ sung Thông tư 128/2013/TT-BTC cho phù hợp.

9. Về việc thông báo số tiền thuế và tiền chậm nộp (điểm 11 Bảng vướng mắc)

Về vấn đề Cục Hải quan TP .Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự 126, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.

10. Về đồng tiền thanh toán hàng XNK tại chỗ (điểm 12 Bảng vướng mắc)

Vướng mắc đơn vị nêu đã được quy định cụ thể tại điểm 4.12 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC. Đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện.

11. Về chứng từ thanh toán hồ sơ hoàn, không thu thuế (điểm 13 Bảng vướng mắc)

Về vấn đề Cục Hải quan TP .Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự số 131 Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Cục GSQL (để p/hợp);
- Lưu: VT, TXNK-CST(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Từ khóa:
2956/TCHQ-TXNKCông văn 2956/TCHQ-TXNKCông văn số 2956/TCHQ-TXNKCông văn 2956/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn số 2956/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quanCông văn 2956 TCHQ TXNK của Tổng cục Hải quan
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2956/TCHQ-TXNK
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTổng cục Hải quan
                            Ngày ban hành24/03/2014
                            Người kýHoàng Việt Cường
                            Ngày hiệu lực 24/03/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2956/TCHQ-TXNK
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTổng cục Hải quan
                                                  Ngày ban hành24/03/2014
                                                  Người kýHoàng Việt Cường
                                                  Ngày hiệu lực 24/03/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan