Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xuất nhập khẩu › 13638/BTC-CST

Công văn 13638/BTC-CST năm 2017 về điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 13638/BTC-CST
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 11/10/2017
Người ký Vũ Thị Mai
Ngày hiệu lực 11/10/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/10/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13638/BTC-CST
V/v điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi:

• Bộ Công Thương;
• Bộ Y tế;
• Bộ Tư pháp;
• Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
• Bộ Tài nguyên và Môi trường;
• Bộ Xây dựng;
• Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
• Hiệp hội Da giày Việt Nam;
• Hiệp hội Thép Việt Nam;
• Hiệp hội Cơ khí Việt Nam;
• Hiệp hội Dược Việt Nam.

Trong quá trình xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hoá và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, Bộ Tài chính nhận được một số vướng mắc của các cơ quan Hải quan địa phương, doanh nghiệp về thuế nhập khẩu một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Mặt hàng “Kem trị mụn trứng cá” thuộc mã hàng 3304.99.20 hoặc “Thuốc trị mụn trứng cá” thuộc mã hàng 3004.90.99:

Vướng mắc:

Hiện nay, các mặt hàng kem trị mụn trứng cá đang được Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại vào mã hàng 3304.99.20, thuế suất 10%.

Tuy nhiên, do có một số loại kem trị mụn trứng cá được Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế cấp số lưu hành là thuốc do có chứa hoạt chất của thuốc nên Cục Quản lý dược và các công ty kiến nghị phải phân loại các mặt hàng này là thuốc thuộc mã hàng 3004.90.99, thuế suất hiện hành là 0%.

Ý kiến Bộ Tài chính:

Mã hàng 3304.99.20 “Kem ngăn ngừa mụn trứng cá” có thuế suất MFN là 10%, cam kết trần WTO là 10%, thuế suất ACFTA, ATIGA, AANZ là 0%, thuế suất VJFTA là 3% và giảm xuống 1% vào năm 2018. Kim ngạch nhập khẩu năm 2016 của mã hàng 3304.99.20 là 813 nghìn USD.

Mã hàng 3004.90.99 “ Loại khác” có thuế suất MFN là 0%, cam kết WTO là 5%. KNNK năm 2016 là 1,3 tỷ USD, không tách riêng được mặt hàng thuốc trị mụn trứng cá từ mã hàng 3004.90.99 do có trường hợp doanh nghiệp chỉ khai tên thương mại của thuốc.

Hai loại mặt hàng “Kem trị mụn trứng cá” thuộc mã số 3304.99.20 hoặc “Thuốc trị mụn trứng cá” thuộc mã số 3004.90.99 dễ lẫn về phân loại nên doanh nghiệp có thể lợi dụng để khai mã số 3004.90.99 để hưởng thuế suất thấp hơn. Qua rà soát lại thì mã hàng 3004.90.99 có trần cam kết WTO là 5% nên Bộ Tài chính dự kiến bổ sung thêm dòng hàng “Thuốc trị mụn trứng cá” vào Chương 98 (mã số thuộc 97 chương là 3004.90.99) với mức thuế suất thuế nhập khẩu là 5% bằng với trần cam kết WTO để tránh chênh lệch thuế suất lớn với “Kem trị mụn trứng cá” thuộc mã số 3304.99.20.

Tác động số thu NSNN: Do không tách được KNNK của mặt hàng “Thuốc trị mụn trứng cá” tại mã hàng 3004.90.99 nên không tính được số thu thuế nhập khẩu.

2. Nhóm 19.01 “Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.”

Vướng mắc:

Theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP, các mặt hàng thuộc nhóm 19.01 có mức thuế suất hiện hành và cam kết WTO như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

CK WTO

Thuế suất hiện hành

19.01

Chiết xuất malt; chế phẩm thực phẩm từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc từ chiết xuất malt, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 40% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ sản phẩm thuộc các nhóm 04.01 đến 04.04, không chứa ca cao hoặc chứa dưới 5% trọng lượng là ca cao đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

1901.10

- Các chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ:

 

 

1901.10.10

- - Từ chiết xuất malt

20

10

1901.10.20

- - Từ sản phẩm thuộc các nhóm từ 04.01 đến 04.04

10

10

1901.10.30

- - Từ bột đỗ tương

35

20

 

- - Loại khác:

 

 

1901.10.91

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế(SEN)

15

10

1901.10.92

- - - Loại khác, dùng cho trẻ trên một tuổi nhưng không quá ba tuổi

20

10

1901.10.99

- - - Loại khác

20

10

1901.20

- Bột trộn và bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 19.05:

 

 

1901.20.10

- - Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, không chứa ca cao

30

18

1901.20.20

- - Từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, chứa ca cao

30

15

1901.20.30

- - Loại khác, không chứa ca cao

35

18

1901.20.40

- - Loại khác, chứa ca cao

35

15

1901.90

- Loại khác:

 

 

 

- - Các chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, chưa đóng gói để bán lẻ:

 

 

1901.90.11

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế (SEN)

15

10

1901.90.19

- - - Loại khác

20

10

1901.90.20

- - Chiết xuất malt

20

10

 

- - Loại khác, làm từ sản phẩm thuộc nhóm từ 04.01 đến 04.04:

 

 

1901.90.31

- - - Chứa sữa (SEN)

20

10

1901.90.32

- - - Loại khác, chứa bột ca cao

15

10

1901.90.39

- - - Loại khác

15

10

 

- - Các chế phẩm khác từ đỗ tương:

 

 

1901.90.41

- - - Dạng bột

30

20

1901.90.49

- - - Dạng khác

30

25

 

- - Loại khác:

 

 

1901.90.91

- - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế(SEN)

15

10

1901.90.99

- - - Loại khác

30

18

Các mã hàng 1901.10.30, 1901.20.10, 1901.20.20, 1901.20.30, 1901.20.40, 1901.90.41, 1901.90.49, 1901.90.99 hiện đang có các mức thuế suất khác nhau 15%, 18%, 20%, 25% (cam kết WTO: 30%, 35%) phải phân tích giám định mới xác định được thành phần, bản chất và mã hàng hàng hóa.

Ý kiến Bộ Tài chính:

Để đơn giản Biểu thuế, tiết kiệm chi phí phân tích hàng hóa, chi phí gửi mẫu để phân tích, Bộ Tài chính dự kiến điều chỉnh thuế suất của các mã hàng 1901.10.30, 1901.20.10, 1901.20.20, 1901.20.30, 1901.20.40, 1901.90.41, 1901.90.49, 1901.90.99 từ các mức 15%, 18%, 20%, 25% về cùng một mức thuế suất là 18% nhằm thực hiện nguyên tắc của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu “Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự”

KNNK năm 2016 của các mã hàng này không lớn 1901.10.30 (15 ngàn USD), 1901.20.10 (không có KNNK), 1901.20.20 (55 ngàn USD), 1901.20.30 (895 ngàn USD), 1901.20.40 (42 ngàn USD), 1901.90.41 (9 ngàn USD), 1901.90.49 (96 ngàn USD), 1901.90.99 (406 ngàn USD).

Tác động thu NSNN: Lấy theo KNNK có thuế năm 2016 làm cơ sở tính thì số thu về thuế nhập khẩu giảm 4290USD/năm (tương đương khoảng 94,3 triệu đồng).

3. Các mặt hàng là “Các chế phẩm có chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống” thuộc nhóm 2106.90.6x.

Vướng mắc:

Các mặt hàng là “Các chế phẩm có chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống” thuộc nhóm 2106.90.6x có 7 dòng hàng thì có 4 dòng hàng có thuế suất 20%, 2 dòng hàng có thuế suất 15%, 1 dòng hàng có mức thuế suất 18%. Đây là các dòng hàng dễ lẫn, phải phân tích giám định mới xác định được thành phần, bản chất mặt hàng và mã hàng hàng hóa, khó khăn trong phân loại và phát sinh chi phí giám định. Thuế suất FTA của các mã hàng này thấp hơn thuế suất MFN. Kim ngạch nhập khẩu năm 2016 thực tế chỉ phát sinh tại mã hàng 2106.90.69 “Loại khác” áp dụng thuế suất MFN (18%) (531 nghìn USD).

Ý kiến Bộ Tài chính:

Các mặt hàng trên có cùng bản chất, công dụng và để đơn giản Biểu thuế, tiết kiệm chi phí phân tích hàng hóa, chi phí gửi mẫu để phân tích, tránh gây phức tạp khi áp dụng vào thực tế, rút ngắn thời gian thông quan, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu, Bộ Tài chính đề xuất điều chỉnh thuế suất của các mã hàng trong phân nhóm 2106.90.6x (gồm các mã hàng 2106.90.61, 2106.90.62, 2106.90.64, 2106.90.65, 2106.90.66, 2106.90.67) từ các mức 20%, 15% về cùng mức 18%.

Tác động thu NSNN: KNNK có thuế năm 2016 chỉ phát sinh tại mã số 2106.90.69 (thuế suất 18%) là 531 nghìn USD. Do đó, việc điều chỉnh thuế suất như trên không ảnh hưởng đến số thu ngân sách.

4. Mặt hàng Bari carbonat tự nhiên thuộc mã hàng 2511.20.00

Vướng mắc:

Mặt hàng Bari carbonat tự nhiên (witherite) thuộc mã hàng 2511.20.00 (thuế suất MFN hiện hành 3%, cam kết WTO 3%), Bari carbonat thuộc mã hàng 2836.60.00 (thuế suất MFN hiện hành 0%, cam kết WTO 5%).

Kim ngạch NK năm 2016: mã hàng 2511.20.00 năm 2016 là 65 nghìn USD, mã hàng 2836.60.00: 1,5 triệu USD. Hai mặt hàng này 100% được NK từ Trung Quốc, thuế suất Asean – Trung Quốc của 2 mã hàng này là 0%.

Ý kiến Bộ Tài chính:

Do không phân biệt được nguồn gốc của bari carbonat từ tự nhiên hay tổng hợp, tránh phức tạp phát sinh vướng mắc khiếu nại, khiếu kiện khi áp dụng vào thực tế, Bộ Tài chính dự kiến điều chỉnh thuế suất của mặt hàng Bari carbonat tự nhiên (witherite) thuộc mã hàng 2511.20.00 từ 3% xuống 0%, bằng mức thuế suất mặt hàng Bari carbonat thuộc mã hàng 2836.60.00.

Tác động thu NSNN: Lấy theo KNNK có thuế năm 2016 làm cơ sở tính thì số thu về thuế nhập khẩu giảm 1950USD/năm (65 ngàn USD x 0.03 ) (tương đương khoảng 43 triệu đồng).

5. Các loại giầy thuộc mã số 6402.99.10 và 6402.99.90.

Vướng mắc:

Các loại giầy dép thuộc nhóm 64.02 đều là sản phẩm hoàn thiện và có mức thuế suất MFN hiện hành là 30%, riêng các loại giầy “Loại khác” thuộc mã số 6402.99.10 và 6402.99.90 có thuế mức thuế suất MFN hiện hành là 0%. Đây là hàng hóa tiêu dùng, trong nước đã sản xuất được. Thuế suất hiện hành có mức chênh lệch thuế lớn 0% - 30% sẽ dẫn đến gian lận. Mặt khác, các mặt hàng giày dép thuộc nhóm 64.02 khó phân biệt giữa giầy dép thể thao và các giầy dép khác, dễ nhầm lẫn, dẫn đến gian lận thương mại. Thực tế, KNNK khai báo vào mã hàng 6402.99.90 “Loại khác” (thuế suất 0%) là chủ yếu (khoảng 9,3 triệu USD, chiếm khoảng 53% kim ngạch nhập khẩu của cả nhóm 64.02).

Ý kiến Bộ Tài chính:

Theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành thì mã hàng 6402.99.10 “Mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ”, 6402.99.90 “Loại khác” được quy định mức thuế suất 0%, cam kết WTO 30%.

Tại cuộc họp ngày 6/10/2017 đại diện Hiệp hội Da Giày Việt Nam cho rằng các mặt hàng giầy thuộc các mã hàng 6402.99.10 “Mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ”, 6402.99.90 “Loại khác” chủ yếu là giầy bảo hộ lao động, trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để phục vụ nhu cầu trong nước. Mức thuế suất 0% được áp dụng từ năm 2012 và không có doanh nghiệp kiến nghị.

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, KNNK có thuế năm 2016 của mã 6402.99.90 là 9 triệu USD, trong đó KNNK áp dụng thuế suất MFN là 2,1 triệu USD (chiếm 23% tổng KNNK); mã 6402.99.10 là 60 nghìn USD, trong đó KNNK áp dụng thuế suất MFN là 51,6 nghìn USD. Thị trường nhập khẩu chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Inddoneexxia…, mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA, ACFTA, AKFTA là 0%. Do vậy trường hợp điều chỉnh tăng thuế 02 mã hàng trên cũng không nhiều ý nghĩa bảo hộ. Bộ Tài chính dự kiến giữ nguyên thuế suất của mặt hàng giầy thuộc các mã hàng 6402.99.10, 6402.99.90 là 0%.

6. Mặt hàng thép (kiến nghị của Công ty CP Tôn Hoa Sen):

Nội dung kiến nghị:

Công ty CP Tập đoàn Tôn Hoa Sen đề nghị tăng thuế suất cho mã hàng 7210.41.11, nhóm 7210 (các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng) từ 20% lên 25% do Tập đoàn Hoa Sen đã sản xuất được và tăng thuế suất nhập khẩu ưu đãi lên bằng mức trần cam kết WTO cho các mặt hàng có mã HS 7211.19.11, 7212.40.10, 7212.50.91, 7212.50.99 từ 0% lên 10% và tăng thuế suất cho mặt hàng có mã HS 7212.40.90 từ 7% lên 10% do Tập đoàn Hoa Sen đã sản xuất được và để đảm bảo nguyên tắc thuế suất của bán thành phẩm không cao hơn thuế suất thành phẩm.

Ý kiến của Bộ Tài chính:

+ Đối với mã hàng 7210.41.11 – sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác, dạng lượn sóng, có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng, chiều dày không quá 1,2mm có mức thuế suất của hiện hành là 20% do trong nước đã sản xuất được.

KNNK năm 2015 của mã hàng này đạt 136 ngàn USD, năm 2016 không phát sinh KNNK. Do vậy Bộ Tài chính dự kiến tăng thuế mã hàng 7210.41.11 từ 20% lên 25% để hỗ trợ sản xuất trong nước. Dự kiến mức tăng không ảnh hưởng đến số thu NSNN do không phát sinh KNNK.

+ Đối với các mặt hàng có mã HS 7211.19.11, 7212.40.10, 7212.50.91, 7212.50.99,7212.40.90:

Theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT, trong nước đã sản xuất được các mặt hàng thép thuộc các mã hàng 7211.19.11, 7212.40.10,7212.40.90. Theo danh mục AHTN 2017, mã hàng 7211.19.11 được tách thành các mã 7211.19.13, 7211.19.91, mã hàng 7212.40.10 được tách thành các mã 7212.40.11, 7212.40.91, mã hàng 7212.40.90  được tách thành các mã 7212.40.12, 7212.40.19, 7212.40.92, 7212.40.99.

KNNK năm 2016 của các mã hàng này cụ thể: mã hàng 7211.19.11 đạt 2,7 triệu USD, mã hàng 7212.40.10 đạt 3,3 triệu USD, mã hàng 7212.40.90 đạt 373 ngàn USD nhập khẩu chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các mã hàng này ATIGA, ACFTA, AJFTA là 0%. Do phần lớn các mã hàng này trong nước đã sản xuất được và được nhập khẩu từ các thị trường đã có thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0% nên Bộ Tài chính dự kiến tăng thuế suất các mã hàng  7211.19.13, 7211.19.91, 7212.40.11, 7212.40.91 từ 0% lên 10%, mã hàng 7212.40.12, 7212.40.19, 7212.40.92, 7212.40.99 từ 7% lên 10% nhằm hỗ trợ sản xuất trong nước.

Tác động thu NSNN: Lấy theo KNNK có thuế năm 2016 làm cơ sở tính thì số thu về thuế nhập khẩu tăng 0,6 triệu USD/năm (6 triệu USD x 0.1 + 373 ngàn USD x 0,03) (tương đương khoảng 13,45 tỷ đồng).

Đề nghị quý cơ quan có ý kiến và gửi về Bộ Tài chính trước ngày 15/10 /2017 để Bộ Tài chính kịp thời đưa vào dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 để trình Chính phủ ban hành.

Trân trọng sự phối hợp công tác của quý cơ quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- B
ộ trưởng (để b/c);
- Cổng TTĐT của Chính phủ (để xin ý kiến);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để xin ý kiến);
- Vụ PC; TCHQ;
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
TH
Ứ TRƯỞNG




Vũ Th
ị Mai

 

 

Từ khóa:
13638/BTC-CST Công văn 13638/BTC-CST Công văn số 13638/BTC-CST Công văn 13638/BTC-CST của Bộ Tài chính Công văn số 13638/BTC-CST của Bộ Tài chính Công văn 13638 BTC CST của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 13638/BTC-CST
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 11/10/2017
Người ký Vũ Thị Mai
Ngày hiệu lực 11/10/2017
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 13638/BTC-CST
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 11/10/2017
Người ký Vũ Thị Mai
Ngày hiệu lực 11/10/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan