Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN9751:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9751:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9751:2014

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THUỘC TÍNH CHỊU KÉO

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of tensile properties

Lời nói đầu

TCVN 9751:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM D6693-04 Standard test method for determining tensile properties of nonreinforced Polyethylene and nonreinforced flexible Polypropylene geomembrane.

TCVN 9751:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC THUỘC TÍNH CHỊU KÉO

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of tensile properties

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo của màng địa kỹ thuật HDPE.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 8220:2009, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định.

TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần

3  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

3.1  Lấy mẻ mẫu

Theo điều 6 trong TCVN 9748:2014.

3.2  Số lượng và kích thước mẫu thử

Tổ hợp mẫu thử tối thiểu phải gồm 10 miếng mẫu thử 5 miếng mẫu thử tạo theo phương dọc của cuộn và 5 miếng mẫu tạo theo phương ngang của cuộn.

Miếng mẫu thử có dạng hình mái chèo như Hình 1 và các thông số kích thước được quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Thông số kích thước của miếng mẫu thử

Kích thước tính bằng milimet

Các ký hiệu sử dụng

Kích thước

Sai số cho phép

Chiều rộng phần eo của mẫu mái chèo (W)

6

± 0,5

Chiều dài phần eo của mẫu mái chèo (L)

33

± 0,5

Chiều dài phần làm việc ở điểm chảy ban đầu (GLY)

33

± 0,5

Chiều dài phần làm việc ban đầu (GLB)

50

± 0,5

Chiều rộng của mẫu mái chèo (Wo)

19

± 6,4

Chiều dài của mẫu mái chèo (Lo)

115

+ 6,4; - 0,13

Chiều dài phần làm việc của mẫu thử (G)

25

± 0,5

Khoảng cách giữa hai đầu mái chèo (D)

65

± 0,13

Bán kính góc lượn ngoài (Ro)

25

± 1

Bán kính góc lượn trong (R)

14

± 1

Hình 1 - Hình dạng mẫu thử

4  Thiết bị và dụng cụ

Máy thử kéo, độ chính xác của tải trọng là ± 1%. Có thể thiết lập tốc độ kéo là 50 mm/min. Các phụ kiện của máy thử kéo bao gồm:

Đầu giữ cố định và đầu giữ di chuyển: dùng để giữ các má kẹp.

Bộ má kẹp: dùng để cố định mẫu, đồng thời loại bỏ sự lệch tâm của tải trọng khi truyền lên mẫu thử. Dụng cụ đo độ dày màng, theo TCVN 8220:2009 và theo TCVN 9748:2014.

Thước kẹp, có độ chính xác đến 0,01 mm.

Dụng cụ tạo mẫu hình mái chèo, dạng dao cắt bằng kim loại hình dạng mái chèo và có kích thước theo các thông số trên Bảng 1.

5  Cách tiến hành

Đo chiều rộng miếng mẫu thử bằng thước kẹp lấy chính xác đến 0,01 mm.

Đo độ dày của miếng mẫu thử, đối với màng địa kỹ thuật loại trơn độ dày được xác định theo TCVN 8220:2009 và đối với màng địa kỹ thuật loại sần độ dày được xác định theo TCVN 9748:2014.

Kẹp chặt miếng mẫu thử vào má kẹp với khoảng cách giữa hai má kẹp là 65 mm sao cho mẫu thử được kẹp phải đồng trục và sức căng phân bố đồng đều trên toàn bộ miếng mẫu thử.

Thiết lập tốc độ kéo đối với mẫu thử là 50 mm/min.

Ghi lại giá trị lực và độ giãn dài của miếng mẫu thử ở điểm chảy và thời điểm mẫu thử bị phá hủy.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Tải trọng kéo ở điểm chảy của miếng mẫu thử, ký hiệu (SC) tính bằng N/mm, được tính theo công thức (1):

                                                                                                                  (1)

trong đó:

σc: là giá trị lực đo được ở điểm chảy, Niu tơn.

W: là chiều rộng phần eo ban đầu nhỏ nhất của mẫu thử, mm.

Tải trọng kéo ở điểm chảy của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tải trọng kéo ở điểm chảy của từng miếng mẫu thử.

6.2  Tải trọng kéo khi đứt của miếng mẫu thử, ký hiệu (Sk) tính bằng N/mm, được tính theo công thức (2):

                                                                                                                 (2)

trong đó:

σk: là giá trị lực đo được của mẫu khi đứt, Niu tơn.

W: là chiều rộng phần eo ban đầu nhỏ nhất của mẫu thử, mm.

Tải trọng kéo khi đứt của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tải trọng kéo khi đứt của từng miếng mẫu thử.

6.3  Độ dãn dài ở điểm chảy của miếng mẫu thử, ký hiệu (Ec) tính bằng %, lấy chính xác đến 1 %, được tính theo công thức (3):

                                                                                           (3)

trong đó:

Gc: là chiều dài phần làm việc tại điểm chảy, mm.

GLY: là chiều dài phần làm việc ở điểm chảy ban đầu, Go = 33 (mm).

Độ dãn dài ở điểm chảy của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ dãn dài ở điểm chảy của từng miếng mẫu thử.

6.4  Độ dãn dài khi đứt của miếng mẫu thử, ký hiệu (Ek) tính bằng %, lấy chính xác đến 10 %, được tính theo công thức (4):

                                                                                         (4)

trong đó:

Gk: là chiều dài phần làm việc tại thời điểm khi đứt mẫu, mm.

GLB: là chiều dài phần làm việc ban đầu, Go = 50 (mm).

Độ dãn dài khi đứt của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ dãn dài khi đứt của từng miếng mẫu thử.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

- Cơ quan gửi mẫu;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Tất cả các thông tin có thể nhận biết được mẫu thử;

- Tên, số hiệu (nếu có) của thiết bị thử,

- Các kết quả riêng lẻ, kết quả trung bình, độ chính xác;

- Ngày thử nghiệm, người thử nghiệm;

- Nhận xét kết quả thử nghiệm;

- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

 

Từ khóa:
TCVN9751:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9751:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9751:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9751:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9751:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9751:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9751:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9751:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan