Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN9748:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9748:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9748:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9748:2014

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - YÊU CẦU KỸ THUẬT

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 9748:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn GRI GM13 Standard specification for Test methods, test properties and testing frequency for High density polyethylene (HDPE) smooth and textured geomembrane. Revision 10: April 11, 2011 (Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật về phương pháp thử, tính chất và tần suất thử cho màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn và loại sần. Phiên bản 10: ngày 11 tháng 4 năm 2011).

TCVN 9748:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - YÊU CẦU KỸ THUẬT

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Specifications

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định cho màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) loại trơn và loại sần.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách- Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm.

TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2:2004), Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp-Phần 2 Phương pháp cột gradien khối lượng.

TCVN 8220:2009, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định.

TCVN 9749.2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ dày của màng loại sần.

TCVN 9750:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định chiều cao sần.

TCVN 9751:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo.

TCVN 9752:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền chọc thủng.

TCVN 9753:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định hàm lượng muội.

TCVN 9754:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE)- Phương pháp xác định thời gian cảm ứng oxy hóa bằng phương pháp đo nhiệt lượng quét vi sai ở điều kiện chuẩn.

TCVN 9755:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định thời gian cảm ứng oxy hóa bằng phương pháp đo nhiệt lượng quét vi sai ở áp suất cao.

TCVN 9756:2014, Màng địa kỹ thuật polyetyten khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền lão hóa nhiệt.

TCVN 9757:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền nứt ứng suất.

TCVN 9758:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ phân tán muội.

TCVN 9759:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền với tia tử ngoại.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Vải địa kỹ thuật (Geotextile)

Loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có các chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các vật liệu khác như: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình.

3.2

Màng địa kỹ thuật (Geomembranes)

Sản phẩm polyme tổng hợp ở dạng cuộn hoặc tấm, có hệ số thấm rất thấp (K= 10-12 cm/s ÷ 10-16 cm/s), được sử dụng để chống thấm cho công trình.

3.3

Lưới địa kỹ thuật (Geonet)

Loại lưới được chế tạo từ các polyme tổng hợp như: polypropylen (PP), polyetylen (PE) và polyetylen-terephtalat (PET) dưới dạng tấm phẳng có lỗ hình vuông, hình chữ nhật hoặc oval. Kích thước lỗ thay đổi tùy theo loại lưới có tác dụng cài chặt với sỏi, đá, đất,... sử dụng trong gia cố cơ bản, ổn định nền, chống xói lở.

3.4

Độ dày danh định (Nominal thickness)

Khoảng cách nhỏ nhất tính bằng milimet (mm) giữa hai bề mặt đối diện nhau (bề mặt trên với bề mặt dưới) của vật liệu dưới tác dụng của lực ép xác định trong thời gian quy định.

3.5

Điểm chảy (Yield point hoặc yield strength)

Điểm được xác định trên đường cong Ứng suất - Biến dạng, mà tại đó kết thúc quá trình biến dạng đàn hồi và bắt đầu xảy ra quá trình biến dạng dẻo.

3.6

Thời gian cảm ứng oxy hóa (Oxidative induction time (OIT))

Khoảng thời gian từ khi vật liệu bắt đầu tiếp xúc với chất oxy hóa cho đến khi vật liệu bắt đầu bị oxy hóa trong điều kiện đẳng nhiệt.

3.7

Mẻ mẫu (Samples)

Tổ hợp các mẫu được lấy ra từ cùng một lô hoặc một đợt sản xuất theo quy trình lấy mẫu.

3.8

Mẫu thử (Specimen)

Mẫu được lấy ra từ một mẻ mẫu sử dụng để thử nghiệm các chỉ tiêu nhất định.

4  Phân loại

Dựa vào ngoại quan bề mặt, màng địa kỹ thuật HDPE được phân thành hai loại sau:

- Loại trơn: là màng có cả hai bề mặt đều nhẵn phẳng.

- Loại sần: là màng có một hoặc cả hai bề mặt sần.

5  Nguyên liệu chế tạo màng địa kỹ thuật HDPE

Nhựa được sử dụng để chế tạo màng địa kỹ thuật phải là loại nhựa HDPE nguyên sinh. Có thể sử dụng thêm nhựa tái sinh cùng loại với hàm lượng không quá 10 % khối lượng.

6  Yêu cầu kỹ thuật

6.1  Ngoại quan

- Bề mặt của màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn phải mịn, không có các khuyết tật như vết rách, vết vá, lỗ thủng hoặc các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến tính chất của của màng.

- Bề mặt của màng địa kỹ thuật HDPE loại sần phải có độ sần đồng đều nhau. Bề mặt của màng không có các khuyết tật như vết rách, vết vá, lỗ thủng hoặc các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến tính chất của của màng.


6.2  Yêu cầu kỹ thuật đối với màng loại trơn

Màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được qui định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại trơn

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Độ dày danh định, mm

0,75

1,00

1,25

1,50

2,00

2,50

3,00

1. Độ dày, mm, không nhỏ hơn.

0,75

1,00

1,25

1,50

2,00

2,50

3,00

TCVN 8220:2009

Mẫu có độ dày nhỏ nhất trong 10 mẫu thử, %, không nhỏ hơn.

-10

-10

-10

-10

-10

-10

-10

2. Khối lượng riêng, g/cm3, không nhỏ hơn.

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

TCVN 6039-2:2008

3 Các thuộc tính chịu kéo:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không nhỏ hơn.

11

15

18

22

29

37

44

 

+ Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn.

20

27

33

40

53

67

80

TCVN 9751:2014

+ Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn.

12

12

12

12

12

12

12

 

+ Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn.

700

700

700

700

700

700

700

 

4. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn.

93

125

156

187

249

311

374

TCVN 1597-1:2006 (a)

5. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn.

240

320

400

480

640

800

960

TCVN 9752:2014

6. Hàm lượng muội, %.

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

TCVN 9753:2014

7. Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT), phút, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ở điều kiện chuẩn, hoặc

100

100

100

100

100

100

100

TCVN 9754:2014

+ Ở áp suất cao

400

400

400

400

400

400

400

TCVN 9755:2014

8. Độ bền lão hóa nhiệt ở 85oC sau 90 ngày, % còn lại, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở điều kiện chuẩn, hoặc

55

55

55

55

55

55

55

TCVN 9756:2014

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao

80

80

80

80

80

80

80

 

9. Độ bền nứt ứng suất, giờ, không nhỏ hơn.

300

300

300

300

300

300

300

TCVN 9757:2014

10. Độ phân tán muội.

(b)

(b)

(b)

(b)

(b)

(b)

(b)

TCVN 9758:2014

11. Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h. % còn lại, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

TCVN 9759:2014

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao.

50

50

50

50

50

50

50

(a): theo TCVN 1597-1:2006, với phương pháp B, quy trình (a), tốc độ kéo mẫu thử là 51 mm/min, giá trị lực lớn nhất thu được là độ kháng xé rách của mẫu thử.

(b): 09 mẫu thuộc loại 1 hoặc loại 2 và 01 mẫu thuộc loại 3.

6.3  Yêu cầu kỹ thuật đối với màng loại sần

Các yêu cầu kỹ thuật của màng địa kỹ thuật HDPE loại sần được qui định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với màng địa kỹ thuật HDPE loại sần

Tên chỉ tiêu

Mức qui định

Phương pháp thử

Độ dày danh định, mm

0,75

1,00

1,25

1,50

2,00

2,50

3,00

1. Độ dày, %, không nhỏ hơn.

-5

-5

-5

-5

-5

-5

-5

 

Độ dày nhỏ nhất của 8 trong 10 mẫu thử, %, không nhỏ hơn.

-10

-10

-10

-10

-10

-10

-10

TCVN 9751:2014

Mẫu có độ dày nhỏ nhất trong 10 mẫu thử, %, không nhỏ hơn.

-15

-15

-15

-15

-15

-15

-15

 

2. Chiều cao sần, mm, không nhỏ hơn.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

TCVN 9751:2014

3. Khối lượng riêng, g/cm3, không nhỏ hơn.

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

0,940

TCVN 6039-2:2008

4. Các thuộc tính chịu kéo:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Tải trọng kéo ở điểm chảy, kN/m, không nhỏ hơn.

11

15

18

22

29

37

44

 

+ Tải trọng kéo khi đứt, kN/m, không nhỏ hơn.

8

10

13

16

21

26

32

TCVN 9751:2014

+ Độ giãn dài ở điểm chảy, %, không nhỏ hơn.

12

12

12

12

12

12

12

 

+ Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn.

100

100

100

100

100

100

100

 

5. Độ bền xé rách, N, không nhỏ hơn.

93

125

156

187

249

311

374

TCVN 1597-1:2006 (a)

6. Độ bền chọc thủng, N, không nhỏ hơn.

200

267

333

400

534

667

800

TCVN 9752:2014

7. Hàm lượng muội, %.

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

TCVN 9753:2014

8. Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT), phút, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Ở điều kiện chuẩn, hoặc

100

100

100

100

100

100

100

TCVN 9754:2014

+ Ở áp suất cao

400

400

400

400

400

400

400

TCVN 9755:2014

9. Độ bền lão hóa nhiệt ở 85oC sau 90 ngày, % còn lại, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

TCVN 9756:2014

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở điều kiện chuẩn, hoặc

55

55

55

55

55

55

55

 

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao.

80

80

80

80

80

80

80

 

10. Độ bền nút ứng suất, giờ, không nhỏ hơn.

300

300

300

300

300

300

300

TCVN 9757:2014

11. Độ phân tán muội.

(c)

(c)

(c)

(c)

(c)

(c)

(c)

TCVN 9758:2014

12. Độ bền với tia tử ngoại sau 1600 h, % còn lại, không nhỏ hơn:

 

 

 

 

 

 

 

TCVN 9759:2014

+ Thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) ở áp suất cao.

50

50

50

50

50

50

50

 

(a): theo TCVN 1597-1:2006, với phương pháp B, quy trình (a), tốc độ kéo mẫu thử là 51 mm/min, giá trị lực lớn nhất thu được là độ kháng xé rách của mẫu thử.

(c): 09 mẫu thuộc loại 1 hoặc loại 2 và 01 mẫu thuộc loại 3.


7  Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

7.1  Ghi nhãn

Trên mặt ngoài của mỗi cuộn HDPE phải có nhãn mác của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán với các thông tin tối thiểu sau:

- Tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên sản phẩm thương mại;

- Thông số kích thước của cuộn;

- Các tiêu chuẩn áp dụng;

- Số lô và ngày sản xuất;

- Hướng dẫn an toàn khi sử dụng.

7.2  Bao gói

Màng địa kỹ thuật HDPE được cuộn tròn vào lõi cứng, phía ngoài cùng của cuộn phải có lớp bọc bảo vệ. Các cuộn được đóng gói trong các loại thùng tiêu chuẩn phù hợp với các phương tiện vận chuyển thông dụng.

7.3  Bảo quản

Kho chứa màng địa kỹ thuật HDPE phải có mái che, nền bằng bê tông hoặc lát gạch. Kho chứa phải khô ráo, thoáng khí.

7.4  Vận chuyển

Màng địa kỹ thuật HDPE được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng.

Từ khóa:
TCVN9748:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9748:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9748:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9748:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9748:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9748:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9748:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9748:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan