Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN9501:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9501:2013 về Xi măng đa cấu tử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9501:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9501:2013

XI MĂNG ĐA CẤU TỬ

Composite cements

Lời nói đầu

TCVN 9501:2013 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

XI MĂNG ĐA CẤU TỬ

Composite cements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng đa cấu tử.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học;

TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;

TCVN 4315:2007, Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng;

TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao;

TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;

TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng -Phương pháp thử - Xác định cường độ;

TCVN 6017:1995, Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định;

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp;

TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho sản xuất xi măng;

TCVN 8824:2011, Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa;

TCVN 8825.2011, Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn;

TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa -Silicafume và tro trấu nghiền mịn;

TCVN 8875:2011, Xi măng nở - Phương pháp thử;

TCVN 8877:2011, Xi măng - Phương pháp xác định độ nở autoclave;

TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng;

TCVN 9807:2013, Thạch cao để sản xuất xi măng.

3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

3.1 Xi măng đa cấu tử là chất kết dính thủy, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết và các phụ gia khoáng hoặc bằng cách trộn đều hỗn hợp các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng; trong đó tổng hàm lượng phụ gia khoáng trên 40 % đến 80 % theo khối lượng xi măng; Có thể sử dụng phụ gia công nghệ (nếu cần) trong quá trình nghiền.

3.2 Xi măng đa cấu tử gồm hai mác được ký hiệu: CC30, CC40 trong đó:

- CC là ký hiệu quy ước cho xi măng đa cấu tử;

- Các trị số 30, 40 là cường độ nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).

4. Quy định chung

4.1 Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng đa cấu tử có hàm lượng magie oxít (MgO) không lớn hơn 5 %. Hàm lượng MgO xác định theo tiêu chuẩn TCVN 141:2008.

4.2 Phụ gia khoáng dùng để sản xuất xi măng đa cấu tử thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn sau:

- Tro bay thỏa mãn TCVN 8825:2011;

- Silicafume và tro trấu thỏa mãn TCVN 8827:2011;

- Xỉ lò cao thỏa mãn TCVN 4315:2007;

- Các phụ gia khoáng khác thỏa mãn TCVN 6882:2001.

4.3 Phụ gia công nghệ thỏa mãn TCVN 8878:2011.

4.4 Thạch cao để sản xuất xi măng đa cấu tử có chất lượng theo TCVN 9807:2013.

5. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng đa cấu tử quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của xi măng đa cấu tử

Tên chỉ tiêu

Mức

CC30

CC40

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn

- 3 ngày

- 28 ngày

 

 

12

14

30

40

2. Thời gian đông kết, phút

- Bắt đầu, không sớm hơn

- Kết thúc, không muộn hơn

 

45

420

3. Độ mịn, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

2800

4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn

0,8

5. Độ co autoclave, %, không lớn hơn

0,2 a

6. Độ co khô,%, không lớn hơn

0,15 a

7. Hàm lượng ion clo (Cl-),%, không lớn hơn

0,1

8. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3),%, không lớn hơn

4,0

a Chỉ thử khi có yêu cầu của khách hàng

6. Phương pháp thử

6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007).

6.2 Hàm lượng ion clo và hàm lượng anhydric sunphuric xác định theo TCVN 141:2008.

6.3 Thời gian đông kết xác định theo TCVN 6017:1995.

6.4 Độ nở autoclave và độ co autoclave xác định theo TCVN 8877:2011.

6.5 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), nhu cầu nước cho vữa xi măng được xác định theo Phụ lục A.

6.6 Độ mịn xác định theo TCVN 4030:2003.

6.7 Độ co khô xác định theo TCVN 8824:2011.

7. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

7.1 Ghi nhãn

7.1.1 Xi măng đa cấu tử khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên, mác xi măng theo tiêu chuẩn này;

- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 5;

- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;

- Ngày, tháng, năm xuất xưởng.

7.1.2 Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ :

- Tên và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;

- Tên cơ sở sản xuất;

- Khối lượng tịnh của bao;

- Tháng, năm sản xuất;

- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.

7.2  Bao gói

7.2.1  Bao đựng xi măng đa cấu tử đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.

7.2.2  Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng (50 ± 0,5) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.

7.3  Vận chuyển

7.3.1  Không được vận chuyển xi măng đa cấu tử chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng.

7.3.2  Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.

7.3.3  Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.

7.4 Bảo quản

Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Phương pháp xác định nhu cầu nước cho vữa xi măng thử cường độ

A.1 Nguyên tắc

Xi măng đa cấu tử chứa các phụ gia khoáng với tổng hàm lượng từ trên 40 % đến 80 % theo khối lượng. Mỗi phụ gia có nhu cầu nước khác nhau, do đó để đảm bảo độ dẻo vữa xi măng cần xác định nhu cầu nước dùng chế tạo cường độ vữa xi măng. Nhu cầu nước là lượng nước cần thiết để mẫu vữa xi măng đạt được độ chảy nằm trong giới hạn (120 ± 5) mm.

A.2 Thiết bị và dụng cụ

A.2.1 Thiết bị, dụng cụ, xác định độ chảy vữa xi măng đa cấu tử theo TCVN 8875:2011 hoặc ASTM C230/C230M-13.

A.2.2  Máy trộn hành tinh phù hợp với TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).

A.3 Cách tiến hành

Cân 450 g xi măng và 1350 g cát (thỏa mãn TCVN 6227:1996) và khoảng 240 ml nước. Trộn vữa như quy trình trong TCVN 6016:2011.

Dùng giẻ khô lau sạch bàn dằn, đặt khâu hình côn vào giữa mặt bàn dằn. Dùng thìa múc vữa vào khâu thành hai lớp. Lớp vữa thứ nhất có chiều dày khoảng 25 mm và dừng chảy đầm 20 cái với lực phù hợp sao cho vữa đồng đều trong khâu. Lớp vữa thứ hai được điền đầy cao hơn đỉnh khâu khoảng 20 mm và tiến hành đầm tương tự lớp thứ nhất. Dùng dao cắt bỏ lớp vữa thừa khỏi mặt khâu. Dùng giẻ khô lau sạch mặt bàn dằn và nước tách ra ở cạnh khâu. Nhấc khâu theo chiều thẳng đứng (thời điểm nhấc khâu không lớn hơn 1 min kể từ khi điền đầy vữa vào khâu). Ngay lập tức cho bàn dằn rơi tự do 20 lần trong thời gian 15 s. Dùng thước kẹp đo đường kính khối vữa ở các khoảng cách thích hợp tại ít nhất 4 vị trí đo. Độ chảy thu được là kết quả trung bình cộng của 4 lần đo.

Thử mẻ vữa với các lượng nước khác nhau cho đến khi nhận được độ chảy (120 ± 5) mm. Lấy giá trị lượng nước này để đong lượng nước khi chế tạo mẫu thử cường độ.

A.4 Biểu thị kết quả

Kết quả đo nhu cầu nước của vữa xi măng để thử cường độ biểu thị theo Bảng A.1.

Bảng A.1 - Kết quả đo

Kết quả

Ngày đo

Số lượng mẫu

Mẫu 1

Mẫu 2

Lượng nước đạt độ chảy (120 ± 5) mm

 

N1

N2

Lượng nước trung bình

 

Ntb = (N1+N2)/2

 

Từ khóa:
TCVN9501:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9501:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9501:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9501:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9501:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9501:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9501:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9501:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan