Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN7959:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2008 về Blốc bê tông khí chưng áp (AAC)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7959:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2008 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7959 : 2008

BLỐC BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)

Autoclaved aerated concrete blocks (AAC)

Lời nói đầu

TCVN 7959 : 2008 do Tiểu chuẩn ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC71/SC3 Sản phẩm bê tông biên soạn trên cơ sở đề nghị của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kiến trúc - Xây dựng AMAZING, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BLỐC BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)

Autoclaved aerated concrete blocks (AAC)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khối bê tông khí, đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là blốc AAC), dùng cho các công trình xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 3113 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước.

3. Giải thích thuật ngữ

3.1. Blốc bê tông khí chưng áp (autoclaved aerated concrete blocks (AAC))

Sản phẩm được sản xuất từ vật liệu xi măng, vôi, cát thạch anh nghiền mịn, nước và chất tạo khí (có thể thay cát bằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazơ dưới dạng nghiền mịn). Hỗn hợp vật liệu được trộn đều, tạo hình bằng khuôn thép. Trong thời gian bắt đầu đông kết phản ứng sinh khí tạo các lỗ rỗng kín làm cho hỗn hợp bê tông trương nở, nhờ đó bê tông có khối lượng thể tích thấp. Sau khi đông rắn sơ bộ sản phẩm được tháo khuôn, cưa thành từng blốc theo kích thước yêu cầu và được đưa vào thiết bị autoclave, tại đó sản phẩm phát triển cường độ trong môi trường hơi nước bão hòa có nhiệt độ và áp suất cao.

4. Phân loại

4.1. Theo cường độ nén, blốc AAC được phân thành các cấp: 2; 4; 6 và 8

4.2. Theo khối lượng thể tích khô, blốc AAC được phân thành các nhóm từ 400 đến 1 000.

5. Hình dạng và kích thước cơ bản

5.1. Blốc AAC có dạng khối hình hộp chữ nhật (xem Hình 1), mặt ngang (4) có thể phẳng hoặc khe chèn vữa.

CHÚ DẪN

1. Chiều dài       4. Mặt ngang

2. Chiều rộng    5. Mặt đứng

3. Chiều cao      6. Mặt cầu

Hình 1 - Mô tả hình dáng thông thường của blốc AAC trong kết cấu tường xây

5.2. Blốc AAC có kích thước giới hạn như sau:

Chiều dài, không lớn hơn 1 500 mm;

Chiều rộng, không lớn hơn 600 mm;

Chiều cao, không lớn hơn 1 000 mm.

CHÚ THÍCH Các kích thước cụ thể có thể tham khảo Phụ lục A.

5.3. Sai lệch kích thước cho phép đối với blốc AAC được quy định theo Bảng 1.

Bảng 1 - Sai lệch kích thước

Kích thước

Sai lệch cho phép, mm

Chiều dài

+ 3

- 5

Chiều rộng

± 3

Chiều cao

+ 3

- 5

6. Yêu cầu kỹ thuật

Blốc AAC phải đảm bảo thẳng cạnh, các góc vuông, bề mặt phẳng.

Cường độ nén và khối lượng thể tích khô của blốc AAC phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.

Bảng 3 - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô

Cấp cường độ nén

Cường độ nén, MPa (N/mm2)

Khối lượng thể tích, kg/m3

giá trị trung bình

giá trị đơn lẻ tối thiểu

Khối lượng thể tích danh nghĩa

Khối lượng thể tích trung bình

2

2,5

2,0

400

từ lớn hơn 350 đến 450

500

từ lớn hơn 450 đến 550

4

5,0

4,0

600

từ lớn hơn 550 đến 650

700

từ lớn hơn 650 đến 750

800

từ lớn hơn 750 đến 850

6

7,5

6,0

700

từ lớn hơn 650 đến 750

800

từ lớn hơn 750 đến 850

8

10,0

8,0

800

từ lớn hơn 750 đến 850

900

từ lớn hơn 850 đến 950

1000

từ lớn hơn 950 đến 1050

7. Ký hiệu quy ước

Ký hiệu quy ước đối với blốc AAC được thể hiện theo thứ tự các thông tin sau:

- tên sản phẩm (Blốc AAC);

- cấp cường độ nén;

- nhóm khối lượng thể tích khô;

- thứ tự kích thước theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao, mm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

VÍ DỤ: Blốc AAC có cường độ nén 2,5 MPa, khối lượng thể tích 500 kg/m3, dài 600 mm, rộng 200 mm và cao 150 mm, có ký hiệu quy ước như sau:

Blốc AAC 2 - 500 - 600x200x150 TCVN 7959:2008

8. Lấy mẫu

8.1. Mẫu blốc AAC được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là những khối sản phẩm của cùng một loại, cùng một cấp cường độ và khối lượng thể tích khô tương ứng, được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian tương ứng với khối lượng của một ngày sản xuất, nhưng không lớn hơn 100 m3.

8.2. Số lượng mẫu kiểm tra kích thước theo thỏa thuận. Nếu không có quy định riêng, tiến hành kiểm tra kích thước của toàn bộ số mẫu blốc AAC trước khi tiến hành thử khối lượng thể tích và cường độ nén.

Số lượng mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng thể tích và cường độ nén không ít hơn 3 mẫu blốc AAC đối với mỗi chỉ tiêu (6 mẫu blốc AAC chưa kể mẫu lưu).

9. Phương pháp thử

9.1. Kiểm tra kích thước

Trước khi kiểm tra kích thước, xem xét từng blốc AAC bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở khoảng 60 cm, dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn có cường độ 300 Lux, ghi nhận xét.

Dùng thước đo kim loại có vạch chia đến 1mm, đo các kích thước dài, rộng và cao của từng blốc AAC. Ghi kết quả đơn lẻ và tính kết quả trung bình cho từng kích thước chính xác đến 0,5 mm.

9.2. Xác định khối lượng thể tích khô

9.2.1. Nguyên tắc

Xác định tỷ số giữa khối lượng mẫu khô và thể tích đo được của chính mẫu đó.

9.2.2. Dụng cụ, thiết bị

- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C.

- Thước lá kim loại có vạch chia đến 1 mm;

- Cân kỹ thuật, có khả năng cân mẫu chính xác đến 1g.

9.2.3. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử có hình lập phương, cạnh 100 mm ± 2 mm, hình trụ hoặc hình lăng tụ, được cắt ra từ mẫu blốc AAC, theo mô tả trên Hình 2a) hoặc Hình 2b) tương ứng.

Sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C đến khối lượng không đổi (khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không lớn hơn 0,2 % khối lượng mẫu).

Để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.

CHÚ DẪN

A Hướng trương nở của bê tông khí trong quá trình sản xuất;

L Chiều dài của blốc AAC

Hình 2 - Mô hình cắt mẫu thử nghiệm

9.2.4. Cách tiến hành

Dùng thước lá đo kích thước từng mẫu, chính xác đến 1 mm và tính thể tích mẫu (V).

Cân khối lượng mẫu sau khi sấy khô (m), chính xác đến 1g.

9.2.5. Biểu thị kết quả

Khối lượng thể tích khô của mẫu (gv) tính bằng kg/m3, là tỷ số giữa khối lượng mẫu sau khi sấy khô (m) và thể tích tính được của mẫu thử (V), lấy chính xác đến 10 kg/m3.

9.2.6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bảo đảm các thông tin sau:

- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc AAC thử nghiệm;

- các kích thước và nhận xét về mẫu thử sau khi gia công;

- các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm của mẫu thử;

- khối lượng mẫu và thể tích tính toán của từng mẫu;

- giá trị khối lượng riêng từng viên mẫu và giá trị trung bình;

- các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày, tháng, năm và người tiến hành thử nghiệm.

9.3. Xác định cường độ nén

9.3.1. Thiết bị, dụng cụ

- Máy nén, máy nén phải có thang lực phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80% tải trọng phá hủy mẫu. Sai số của thang lực không vượt quá ± 20 %.

Máy nén phải có hai tấm má ép bằng thép độ cứng Vicker ít nhất là HV 600, hình vuông cạnh 100 mm ±  0,1 mm, chiều cao mỗi tấm lớn hơn hay bằng 10 mm. Dung sai độ phẳng cho toàn bộ diện tích tiếp xúc với mẫu là 0,01 mm.

- Cân kỹ thuật, chính xác đến 1g.

- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu

9.3.2. Mẫu thử và chuẩn bị thử

9.3.2.1. Chuẩn bị ít nhất 3 mẫu blốc AAC để thử nghiệm. Từ mỗi blốc AAC, cắt ba mẫu thử hình lập phương, kích thước cạnh 100 mm ± 2 mm, theo mô tả trên Hình 2a). Đánh dấu chiều cao của blốc AAC.

Bề mặt chịu nén của mẫu phải đảm bảo phẳng. Có thể mài hoặc trát thêm một lớp vữa thạch cao hay xi măng nếu cần.

9.3.2.2. Trước khi tiến hành thử nén, sấy mẫu ở nhiệt độ 70 0C ± 5 0C, sao cho độ ẩm của mẫu đạt từ 5% đến 15% khi xác định theo TCVN 3113.

9.3.3. Cách tiến hành

Đo kích thước từng mẫu đã chuẩn bị theo 9.3.2 (mẫu hình lập phương), chính xác đến 1 mm.

Đặt từng mẫu lên thiết bị thử sao cho nén được truyền theo chiều cao của mẫu.

Tùy theo cấp cường độ nén dự tính, chọn tốc độ gia tải như sau:

0,05 MPa trong một giây đối với cấp cường độ 2;

0,10 MPa trong một giây đối với cấp cường độ 4;

0,15 MPa trong một giây đối với cấp cường độ 6;

0,2 MPa trong một giây đối với cấp cường độ 8;

Thông thường, tốc độ gia tải thích hợp là sau khoảng một phút thì mẫu bị phá hủy.

Ghi lại tải trọng tại điểm mẫu bị phá hủy (F).

9.3.4. Biểu thị kết quả

a) Cường độ nén (R) của mẫu lập phương cạnh 100 mm (9.3.2), được tính bằng MPa, chính xác đến 0,1 Mpa (0,1 N/mm2), theo công thức sau:

trong đó,

F là tải trọng lớn nhất ghi được khi mẫu bị phá hủy, tính bằng Niutơn;

A là diện tích bề mặt chịu nén của mẫu, tính bằng milimét vuông.

b) Cường độ nén của blốc AAC nhận được bằng cách nhân cường độ nén của mẫu thử với hệ số điều chỉnh (d) theo bảng 4, lấy chính xác đến 0,1 MPa.

Kết quả là giá trị trung bình cộng của các giá trị cường độ nén đơn lẻ, loại bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15 % so với giá trị trung bình. Ghi lại nhận xét.

Bảng 4 - Hệ số điều chỉnh (d) cường độ nén theo kích thước mẫu thử

Chiều rộng, mm

Chiều caoa, mm

50

100

150

200

³ 250

40

0,80

0,70

-

-

-

50

0,85

0,75

0,70

-

-

65

0,95

0,85

0,75

0,70

0,65

100

1,15

1,00

0,90

0,75

0,75

150

1,30

1,20

1,10

0,90

0,95

200

1,45

1,35

1,25

1,10

1,10

³ 250

1,55

1,45

1,35

1,25

1,15

a Chiều cao mẫu sau khi gia công bề mặt

9.3.5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc AAC thử nghiệm;

- các kích thước và nhận xét về mẫu thử;

- các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm của mẫu thử;

- tải trọng phá hủy và cường độ nén của từng viên mẫu và của blốc AAC;

- các ghi nhận về thiết bị và thao tác trong quá trình thử nghiệm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày tháng năm và người tiến hành thử nghiệm.

10. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

10.1. Ghi nhãn

Để dễ dàng phân biệt loại blốc AAC, cứ ít nhất 10 blốc lại có 1 blốc được đánh dấu bằng mực khó phai các dấu hiệu phân biệt cấp cường độ và nhóm khối lượng thể tích.

Mỗi lô blốc AAC phải có giấy chất lượng kèm theo trong đó ghi rõ:

- tên, tên viết tắt và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- ký hiệu quy ước (theo điều 5);

- tháng năm sản xuất, xuất xưởng;

- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

- tính năng khác của sản phẩm (theo yêu cầu)

- viện dẫn tiêu chuẩn này.

10.2. Bảo quản, vận chuyển

Blốc AAC được bao gói tránh ẩm theo từng kiện và bảo quản theo từng nhóm kích thước.

Blốc AAC được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ẩm và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Một số kích thước blốc AAC thông dụng

Bảng A.1 - Kích thước thông dụng đối với blốc AAC

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều cao

600

200

300

400

75

100

125

150

175

200

250

 

Từ khóa:
TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7959:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7959:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7959:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7959:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7959:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan