Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN6084:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6084:2012 về Bản vẽ xây dựng - Thể hiện cốt thép bê tông

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6084:2012
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6084:2012

ISO 3766:2003

BẢN VẼ XÂY DỰNG - THỂ HIỆN CỐT THÉP BÊ TÔNG

Construction drawings - Simplified representation of concrete reinforcement

Lời nói dầu

TCVN 6084:2012 thay thế TCVN 6084:1995 và TCVN 5898:1995.

TCVN 6084:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 3766:2003.

TCVN 6084:2012 được chuyển đổi từ TCVN 6084:1995 và TCVN 5898:1995 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 6084:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - BộXây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BẢN VẼ XÂY DỰNG - THỂ HIỆN CỐT THÉP BÊ TÔNG

Construction drawings - Simplified representation of concrete reinforcement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cách thể hiện đơn giản cốt thép bê tông và đặc tính của cốt thép trong bê tông cốt thép và bê tông ứng lực trước áp dụng trong bản vẽ xây dựng. Tiêu chuẩn này còn quy định cách thể hiện bảng thống kê các thanh cốt thép, bao gồm:

- Phương pháp ghi kích thước;

- Hệ thống mã số các dạng thanh;

- Bảng thống kê các dạng thanh thông dụng;

- Bảng thống kê kiểu uốn và chỗ uốn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8-23 : 2012[1]), Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về trình bày - Phần 23: Đường nét trong bản vẽ xây dựng.

TCVN 9256 : 201211), Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng- Các thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Thuật ngữ chung và các loại bản vẽ

3. Yêu cầu về bản vẽ cốt thép

Các phần về xây dựng cung cấp những kích thước chính, cốt thép bê tông và tất cả các phần của chúng được thể hiện một cách chính xác và rõ ràng trên bản vẽ mặt bằng, hình chiếu đứng và mặt cắt theo tỷ lệ: Các thể hiện phải phù hợp với các chỉ dẫn tính toán kết cấu bao gồm tất cả kích thước cần thiết của bộ phận xây dựng và thẩm định tính toán yêu cầu.

Các bản vẽ được sử dụng cho sản phẩm ngoài công trường và tại nhà máy sản xuất không nêu trong quy định này.

Việc tham khảo sẽ thực hiện ở bản vẽ phụ kiện. Đối với bản vẽ sửa đổi sau đó thì mọi bản vẽ có liên quan đều phải sửa đổi như vậy.

Tất cả những đặc điểm sau đây (thông tin chung và thông tin vị trí) của các thanh cốt thép sẽ được nêu trên bản vẽ:

- Cấp cường độ bê tông theo yêu cầu, cấp phơi lộ và những yêu cầu khác đối với bê tông được nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn;

- Loại thép chịu lực và thép dự ứng lực được nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn;

- Số hiệu, số thanh, đường kính, định dạng và vị trícủa các thanh cốt thép, khoảng cách giữa các thanh và độ dài chồng lên nhau tại mối nối; cách bố trí, kích thước và sự mở rộng điểm hàn do nối với bản kim loại, vị trí khe co dãn bê tông;

- Loại hệ thống ứng lực trước, số, loại và vị trí của bó cốt thép; số, loại và vị trí của bó cốtthép neo và chỗ nối bó cốt thép; số hiệu, số, đường kính, dạng thanh cốt thép và vị trí của phụ kiện cốt thép của bê tông không ứng suất trước; loại và đường kính của các ống bao; các đặc tính của chất trám xâm nhập;

- Các phép đo để đảm bảo vị trí của cốt thép bê tông và các bó cốt thép (ví dụ: loại và cách bố trí các bệ kê thanh cốt thép, cũng như cách bố trí, kích thước và dạng của gối tựa cho lớp cốt thép bên trên và các bó cốt thép);

- Kích thước của lớp cv xuất phát từ kích thước danh nghĩa cnom của lớp phủ bê tông, cũng như dung sai cho phép Dc của lớp phủ bê tông;

- Mở rộng mối nối;

- Các phép đo đặc biệt để đảm bảo chất lượng, nếu cần thiết.

Những thông tin sau đây về chỗ uốn của thanh cốt thép phải đưa lên bản vẽ hoặc những tài liệuriêng biệt như là một phụ lục về thanh cốt thép:

- Nếu hệ thống mã định dạng áp dụng theo 6.3 thì hình dạng của chỗ uốn các thanh cốt thép được gắn các số hình dạng chính xác, vì vậy không cần trình bày sơ đồ theo đúng tỷ lệ;

- Chiều dài đơn, chiều dài của tiết diện và nếu có, các góc uốn của thanh cốt thép phải được chỉ rõ (để phân loại các dạng chỗ uốn. Bảng 5 đã kê ra từng trường hợp, viện dẫn các dụng cụ uốn thép phải được thể hiện trên bản vẽ);

- Đường kính của các dụng cụ uốn thép.

Dung sai trong chế tạo được kể đến trong việc xác định kích thước của các cấu kiện cốt thép nhằm đạt được lớp phủ bê tông cần thiết trong sản phẩm chế sẵn.

4. Thông tin cần tìm và cách thể hiện

4.1. Cốt thép thông thường

Cách thể hiện và quy ước về bản vẽ cốt thép bê tông không dự ứng lực xem Bảng 1.

Bảng 1 - Cách thể hiện và quy ước về bản vẽ cốt thép bê tông không dự ứng lực

Mô tả cốt thép

Thể hiện

1. Hình nhìn thấy:

a) Thể hiện chung của thanh cốt thép bằng một nét liền rất đậm

b) Thanh cốt thép uốn

1) Thể hiện bằng một nét liền hình đa giác

2) Thể hiện bằng một nét liền gồm một nét liền thẳng và một cung cong

c) Vẽ bó thanh cốt thép bằng một đường thẳng đơn, ở đầu cuối đánh dấu thể hiện số thanh trong bó.

VÍ DỤ: Bó có 3 thanh giống nhau

2. Tiết diện thanh cốt thép:

a) Tiết diện thanh cốt thép đơn

b) Bó có 2 thanh cốt thép

c) Bó có 3 thanh cốt thép

3. Thanh có móc neo:

a) Chỗ nhô ở cuối thanh uốn 90°

b) Chỗ nhô của thanh uốn giữa 90° và 180°

c) Chỗ nhô của thanh uốn 180°

4. Các thanh thẳng nằm trên một hàng hoặc một mặt phẳng để chỉ các đầu mút của các thanh, dùng các nét mảnh để chỉ thanh tương ứng.

5. Đầu neo với bản:

a) Nhìn trên mặt bằng

b) Mặt cắt hoặc nhìn từ đầu mút thanh

6. Móc uốn vuông góc hướng ra xa người đọc bản vẽ

7. Móc uốn vuông góc, hướng về phía người đọc bản vẽ

8. Chồng gối các thanh cốt thép:

a) Không đánh dấu đầu mút thanh bằng các vết cắt hay ký hiệu

b) Đánh dấu đầu mút thanh bằng các vết cắt hay kýhiệu

9. Các thanh nối bằng bộ ghép nối cơ học - dạng chung:

a) Bộ nối kéo căng

b) Bộ nối ép chặt

10. Lưới hàn nhìn từ trên (nếu cần, vẽ một nét xiên với đường chéo của nó để chỉ hướng của cốt thép chính, xem hình bên)

11. Lưới hàn gồm các tấm liền một dãy:

a) Thể hiện riêng theo từng tấm

b) Thể hiện một cách rút gọn

Độ dài chồng nhau ghi trên bản vẽ

12. Lớp có các tấm đồng nhất nhìn từ trên đỉnh:

a) Thể hiện theo từng tấm

b) Thể hiện một cách rút gọn có ký hiệu chồng gối

Độ dài chồng nhau ghi trên bản vẽ

13. Tiết diện lưới hàn:

a) Thể hiện đơn giản bằng nét gạch dài - chấm rất đậm

b) Thể hiện theo cách thông thường

14. Bộ thanh cốt thép đồng nhất:

a) Mỗi bộ thanh cốt thép đồng nhất được biểu thị bằng một thanh cốt thép vẽ theo tỉ lệ và một đường kết thúc bởi các gạch xiên để biểu thị các thanh ngoài cùng (vòng tròn nối với "đường của bộ thanh cốt thép" với thanh nối chính)

b) Các thanh đồng nhất được đặt theo nhóm

15. Các thanh cốt thép với các đặc tính kỹ thuật như về đường kính hoặc bán kính của trục gá, nếu khác với đường kính tối thiểu hoặc bán kính của trục gá

CHÚ THÍCH: Bán kính được ký hiệu bởi R

16. Vị trí của các lớp cốt thép trên bản vẽ mặt bằng:

Trong đó:

Blớp dưới cùng

Tlớp trên cùng

1 là lớp gần bề mặt bê tông nhất

2 là lớp thứ hai tính từ mặt bêtông

 

CHÚ THÍCH: B và T là chữ cái được dùng trong tiếng Anh; cóthể dùng chữ khác tương ứng với ngôn ngữ bản địa.

a) Các lớp dưới cùng và lớp trên cùng được biểu thị trên các mặt bằng riêng biệt.

b) Các lớp dưới cùng và lớp trên cùng được biểu thị ngay trên cùng một mặt bằng (lớp dưới cùng biểu thị bằng nét đứt rất đậm)

17. Vị trí các lớp cốt thép ở bản vẽ hình chiếu đứng:

Trong đó:

Nmặt ở gần;

Fmặt ở xa;

3 lớp gần mặt bê tông nhất;

4 lớp thứ hai cách mặt bê tông

CHÚ THÍCH: N và F là chữ cái được dùng trong tiếng Anh; có thể dùng chữ khác tương ứng với ngôn ngữ bản địa.

a) Cốt thép ở mặt gần và mặt xa được thể hiện trên các hình chiếu đứng riêng biệt.

b) Cốt thép ở mặt gần và mặt xa được trình bày ngay trong một hình chiếu đứng (cốt thép ở mặt xa được ký hiệu bằng nét đứt rất đậm).

18. Nếu việc bố trí cốt thép không được thể hiện rõ ràng ở trên mặt cắt thì phải vẽ thêm bản vẽ chi tiết cốt thép ở ngoài mặt cắt

CHÚ THÍCH: Trình bày về chỗ uốn, xem mục 1 ở Bảng này

4.2. Cốt thép dự ứng lực

Quy định chung về thể hiệncốt thép bê tông dự ứng lực ở bảng 2.

Bảng 2.- Quy định chung về thể hiện cốt thép bê tông dự ứng lực

Mô tả cốt thép

Thể hiện

1. Thanh cốt thép hay cáp dự ứng lực được thể hiện bằng nét gạch dài- hai chấm rất đậm

2. Tiết diện của cốt thép kéo căng sau trong ống hoặc đường ống

3. Tiết diện của cốt thép dự ứng lực có liên kết trực tiếp

4. Neo:

a) Neo ở đầu kéo

b) Neo cố định

c) Mặt nhìn đầu neo

5. Mối nối:

a) Mối nối di động

b) Mối nối cố định

5. Dán nhãn

Nội dung thông tin về các thanh cốt thép sẽ được ghi trên bản vẽ hướng theo dọc thanh hoặc dọc theo các đường chuẩn để biểu thị cho thanh cốt thép được đề cập.

Nội dung thông tin về lưới hàn được ghi dọc theo đường chéo của tấm lưới. Nhãn mác của tấm phải được chỉ ra cùng với số của các tấm lưới.

Đối với mỗi nhãn mác của thanh, các chi tiết của thanh cốt thép ghi trên bản vẽ được nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 - Chi tiết của thanh cốt thép được ghi trên bản vẽ

Ký hiệu

Ví dụ

1. Nhận diện thanh theo số và chữ (ví dụ: bao quanh bởi một vòng tròn hay hình ôvan)

2. Số của các thanh

19

3. Đường kính thanh, mm

Φ20

4. Khoảng cách, mm

200

5. Vị trítrong bộ phận hay trong cấu kiện (không bắt buộc)

T

6. Mã dạng của thanh cốt thép (không bắt buộc)

13

a Ký hiệu trong vídụ này là:  19 Ф20-200-T-13 hoặc  19 Ф20-200 - Xem Hình 1

CHÚ THÍCH: các trị số trong ngoặc chỉ số thanh trong đoạn cần xem xét

Hình 1 - Các ví dụ về ký hiệu thanh cốt thép

6. Thông tin về chỗ uốn của cốt thép không dự ứng lực

6.1. Quy định chung

Điều khoản này quy định bảng thống kê ký hiệu của các thanh cốt thép, bao gồm:

- Phương pháp biểu thị kích thước;

- Hệ thống mã định dạng thanh để tùy ý chọn kèm theo một danh mục các dạng thanh;

- Thông tin về ký hiệu thanh (xem Điều 7).

Những quy định này áp dụng cho mọi loại thanh thép dùng làm cốt thép cho bê tông. Những quy định này không áp dụng cho lưới hàn và cốt thép ứng suất trước.

6.2. Biểu thị các dạng thanh cốt thép

Kích thước của các chỗ uốn được biểu thị trong Hình 2 đến Hình 7. Không có kích thước nào được bắt đầu bằng số 0. Đường kính và bán kính là những kích thước bên trong, tất cả các kích thước còn lại là kích thước ngoài. Bán kính hay đường kính trục thường là bán kính hay đường kính nhỏ nhất cho phép tùy theo quy định của tiêu chuẩn về kích cỡ của thanh được thống kê. Các đường kính và bán kính này được biểu thị trên bản vẽ và bảng thống kê thanh cốt thép. Trong trường hợp đặc biệt, các đường kính hoặc bán kính khác được quy định tại các tiêu chuẩn viện dẫn. Điều này sẽ có quy định cụ thể tại các tài liệu thích hợp về bảng thống kê thanh cốt thép.

Khi hệ định mã của 6.3 được áp dụng cho một cung tròn, trường hợp có sai sót được cho là đúng thì ngoại trừ các mã định dạng 12, 13, 33, 67 và 77. Trong trường hợp quy định các góc chỗ uốn, có thể áp dụng mã định dạng 99.

Hình 2 - Các kích thước của chỗ uốn - mã định dạng 26

Hình 3 - Các kích thướccủa chỗ uốn - mã định dạng 25

Hình 4 - Các kích thước ở chỗ uốn - mã định dạng 44

Hình 5 - Các kích thước ở chỗ uốn - mã định dạng 99 (ví dụ ngoài tiêu chuẩn)

Hình 6 - Các kích thước ở chỗ uốn - mã định dạng 77

Hình 7 - Các kích thước ở chỗ uốn - mã định dạng 67

Hình 8 - Các kích thước ở chỗ uốn - mã định dạng 99 (ví dụ ngoài tiêu chuẩn)

6.3. Hệ mã thanh (không bắt buộc)

Mã định dạng của thanh cốt thép có hai đặc điểm: Đặc điểm thứ nhất chỉ số vòng cung hoặc loại của một chỗ uốn hoặc nhiều chỗ uốn, đặc điểm thứ hai biểu thị hướng uốn của một chỗ uốnhoặc nhiều chỗ uốn (xem Bảng 4).

Bảng 4 - Thành phần mã định dạng

Đặc điểm 1

 

Đặc điểm 2

0

Không uốn (không bắt buộc)

 

0

Thanh thẳng (không bắt buộc)

1

Một chỗ uốn

1

Uốn 90° theo bán kính tiêu chuẩn, các chỗ uốn theo cùng một hướng.

2

Hai chỗ uốn

2

Uốn 90° theo bán kính không tiêu chuẩn, các chỗ uốn theo cùng một hướng.

3

Ba chỗ uốn

3

Uốn 180° theo bán kính không tiêu chuẩn, các chỗ uốn theo cùng một hướng.

4

Bốn chỗ uốn

4

Uốn 90° theo bán kính tiêu chuẩn, các chỗ uốn không nhất thiết theo cùng một hướng.

5

Năm chỗ uốn

5

Uốn góc nhỏ hơn 90° theo bán kính tiêu chuẩn, các chỗ uốn theo cùng một hướng.

6

Cung tròn

6

Uốn góc nhỏ hơn 90° theo bán kính tiêu chuẩn, các chỗ uốn không nhất thiết theo cùng một hướng.

7

Xoắn ốc

 

7

Cung tròn hoặc xoắn ốc.

9a

Chỉkết hợp với các chữ số 9

9a

Chỉ kết hợp với các chữ số 9.

CHÚ THÍCH:

1- Bảng này giải thích theo logic đằng sau sốcủa các dạng ở Bảng 5

2- Số chỗ uốn không kể các móc quy định dưới đây

- a99 Dạng đặc biệt không tiêu chuẩnđược xác định bằng một hình phác họa. Mã định dạng 99 được dùng cho mọi hình dạng không tiêu chuẩn. Bán kính chỗ uốn theo mã định dạng 99 được cho là tiêu chuẩn, trừ phi có quy định khác.

Đối với một mã định dạng đặc biệt (và không thay đổi hoặc mở rộng thêm), các thông số về đầu móc có thể được quy định. Các thông số được quy định bởi 2 con số: số thứ nhất chỉ đầu móc tại chỗ duỗi a. Dấu của các số này là dương trong trường hợp móc đồng hướng với chỗ uốn gần nhất của thanh. Các số sau đây là thích hợp:

- 0 = không có đầu móc;

- 1 = đầu móc 90°;

- 2 = đầu móc giữa 90° và 180°, theo các tiêu chuẩn viện dẫn;

- 3 = đầu móc 180°;

Chiều dài h và đường kính hoặc bán kính của đầu móc nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn và được biểu thị trong bảng thống kê thanh cốt thép.

Các dạng thanh cốt thép thông dụng cho ở Bảng 5. Các đặc trưng kích thước cũng liên quan đến các cột tương ứng của bảng thống kê cốt thép mẫu (xem 7.2).

CHÚ THÍCH: Các kích thước được kéo thẳng không quy định tại Bảng 5.


Bảng 5 - Các dạng thanh cốt thép

Bảng 5 (tiếp theo)

Bảng 5 (tiếp theo)

Bảng 5 (kết thúc)


 

7. Bảng thống kê cốt thép

7.1. Quy định chung

Bảng thống kê cốt thép là tài liệu dùng để phân loại và xác định các thanh cốt thép. Nó gồm bảng thống kê mẫu (xem 7.2) áp dụng các định mã dạng, bảng thống kê chỗ uốn (xem 7.3) và bảng thống kê tổng hợp (xem 7.4). Các bảng thống kê tấm lót hay thống kê trọng lượng cũng có thể được áp dụng (xem phụ lục A). Mỗi bảng thống kê gồm tên tiêu đề cho các bộ phận, phù hợp với 7.5.

7.2. Bảng thống kê mẫu

Bảng thống kê mẫu gồm các thông tin theo trình tự sau:

a) Cấu kiện (xác định các thành phần kết cấu có đặt cốt thép);

b) Số hiệu cốt thép (đánh ô thống nhất cho thanh cốt thép);

c) Loại thép (ký hiệu hoặc chữ viết tắt trong tiêu chuẩn viện dẫn hoặc các quy phạm khác). Đặctính của thanh cốt thép có thể ký hiệu bởi một chữ cái nếu được xác định rõ;

VÍ DỤ: B tương ứng với FeB 500 (thép có gai) theo EN 10080.

d) Đường kính thanh (đường kính danh nghĩa), tính bằng milimet;

e) Chiều dài thanh (chiều dài cắt) tính bằng milimet hay mét. Xác định chiều dài của thanh cốt thép sẽ dựa vào các kích thước ngoài (Phương pháp A) hoặc là chính tâm (Phương pháp B). Nếu áp dụng phương pháp A thì dùng kích thước ngoài ở Bảng 5. Cũng có thể xác định chiều dài của thanh cốt thép với việc hiệu chỉnh, ví dụ cho chỗ uốn và đầu móc của thanh;

f) Số của cấu kiện hay số của nhóm thanh cốt thép;

g) Số của các thanh trong mỗi cấu kiện hoặc trong mỗi nhóm;

h) Tổng số cốt thép f) xg);

i) Tổng số chiều dài e) x h), tính bằng milimet hay mét;

j) Dạng thanh (theo mã định dạng);

k)Định nghĩa đầu móc uốn;

I) Các thông sốcủa thanh (kích thước chỗ uốn), tính bằng milimet;

m) Chỉ số thay đổi của cấu kiện. Đặt lại tên cho các cấu kiện bắt đầu bằng chữ cái A, B, C, nếu một hoặc nhiều tuyến phải thay đổi và khi đó bảng thống kê phải được sắp xếp lại. Việc đặt lại tên, xem 7.5g).

Bảng 6 cho ví dụ một bảng thống kê dạng thanh theo tiêu chuẩn.

7.3. Bảng thống kê chỗ uốn

Một bảng thống kê chỗ uốn gồm các nội dung theo trình tự sau đây:

a) Cấu kiện (xác định các thành phần kết cấu có đặt cốt thép);

b) Số hiệu cốt thép (đánh ô thống nhất cho cốt thép);

c) Loại thép (ký hiệu hoặc chữ viết tắt trong tiêu chuẩn viện dẫn hoặc các quy phạm khác). Đặctính của thanh cốt thép có thể ký hiệu bởi một chữ cái nếu được xác định rõ;

d) Đường kính thanh (đường kính danh nghĩa), tính bằng milimet;

e) Xác định chiều dài của thanh cốt thép sẽ dựa vào các kích thước ngoài (Phương pháp A) hoặc là chính tâm (Phương pháp B). Nếu áp dụng phương pháp A thì dùng kích thước ngoài ở Bảng 5. Cũng có thể xác định chiều dài của thanh cốt thép với việc hiệu chỉnh, ví dụ cho chỗ uốn và đầu móc của thanh;

f) Số cấu kiện hoặc số nhóm thanh;

g) Số thanh của một cấu kiện hoặc của từng nhóm;

h) Tổng số cốt thép f)xg);

i) Tổng số chiều dài e) x h), tính bằng milimet hay mét;

j) Dạng thanh (theo mã định dạng);

k) Định dạng chỗ uốn với kích thước không theo tỷ lệ;

l) Chỉ số thay đổi của cấu kiện. Đặt lại tên cho các cấu kiện bắt đầu bằng chữ cái A, B, C, nếu mộthoặc nhiều tuyến phải thay đổi và khi đó bảng thống kê phải được sắp xếp lại. Việc đặt lại tên, xem 7.5g).

Bảng 7 cho ví dụ một bảng thống kê dạng thanh theo tiêu chuẩn.

7.4. Bảng thống kê tổng hợp

Có thể tổng hợp lại các bảng thống kê dạng thanh và chỗ uốn. Có thể lập riêng bảng thống kê về trọng lượng hoặc thêm một cột vào bảng thống kê dạng thanh hoặc chỗ uốn.

7.5. Khung tên

Khung tên ít nhất phải gồm các thông tin sau đây:

a)Tên đồ án;

b)Tên khách hàng;

c)Tên người thiết kế kết cấu;

d)Ngày tháng năm soạn thảo và tên người chịu trách nhiệm soạn thảo;

e)Số hiệu bản vẽ;

f) Số hiệu bảng thống kê;

g)Ký hiệu sửa đổi và ngày sửa đổi lần cuối;

h)Số hiệu của tiêu chuẩn làm cơ sở để lập bảng thống kê.

Số bản vẽ và số bảng thống kê phải trùng khớp với nhau.


Bảng 6 - Các ví dụ về bảng thống kê dạng thanh không có khung tên

Cấu kiện

Số hiệu cốtthép

Loại thép

Đường kính

mm

Chiều dài mỗi thanh (phương pháp A)

m

Sốcấukiện

Sốthanhtại mỗi cấu kiện

Tổngsố

Tổngchiềudài

m

Mã địnhdạng

Đầumóc

Kích thước chỗ uốn

(mm)

Chỉ số

a

b

c

d

e

R

h

Bản 1

01

BST 500 S

28

3,60

1

10

10

36,00

00

0

0

3 600

 

 

 

 

 

 

 

Bản 2

02

BST 500 S

28

3,94

1

20

20

78,80

11

1

1

2 400

1 000

 

 

 

472

270

 

Bản 3

03

BST 500 S

28

3,17

1

2

2

6,34

12

1

1

1 520

1 320

 

 

 

 

270

 

Dầmchìa

04

BST 500 S

16

3,27

5

3

15

49,05

13

1

1

1 320

640

1 320

 

 

 

130

 

Tường

05

BST 500 S

28

6,34

2

4

8

50,72

15

1

1

1 000

4 800

1 500

 

 

 

270

 

Dầm 1

06

BST 500 S

16

2,16

4

14

56

120,96

21

-1

-1

800

300

800

 

 

 

130

 

Dầm 2

07

BST 500 S

20

3,32

3

21

63

209,16

25

2

2

800

1 000

800

740

775

 

360

 

Dầm 3

08

BST 500 S

28

3,14

3

6

18

56,52

16

1

1

700

700

1 200

500

 

 

270

 

Dầm 4

09

BST 500 S

12

2,40

1

13

13

31,20

31

1

1

800

550

400

450

 

 

100

 

Dầm 5

10

BST 500 S

10

3,24

1

26

26

84,24

41

1

1

1 280

700

500

300

300

 

80

 

Bảnmóng 1

11

BST 500 S

12

1,80

2

600

600

1 080

44

1

1

200

450

300

450

200

 

100

 

Bản móng 2

12

BST 500 S

28

4,96

2

24

24

119,04

46

1

1

1 000

710

800

500

1 200

 

270

 

Bảng 7 - Ví dụ về bảng thống kê chỗ uốn không có khung tên

Cấu kiện

Số hiệu cốtthép

Loại thép

Đường kính

mm

Chiều dài mỗi thanh (phương pháp A)

m

Sốcấukiện

Sốthanhtại mỗi cấu kiện

Tổngsố

Tổngchiềudài

m

Mã địnhdạng

Dạng và kích thước chỗ uốn

Chỉ số

Bản 1

01

BST 500 S

28

3,60

1

10

10

36,00

00

 

 

Bản 2

02

BST 500 S

28

3,94

1

20

20

78,80

11

 

 

Dầm chìa

04

BST 500 S

16

3,27

5

3

15

49,05

13

 

 

Tường

05

BST 500 S

28

6,34

2

4

8

50,72

15

 

 

Dầm 1

06

BST 500 S

16

2,16

4

14

56

120,96

21

 

 

Tấm sàn

14

BST 500 S

20

1,80

1

300

300

540,00

 

 

 

Trụ đỡ

17

BST 500 S

10

2,26

5

19

95

214,70

 

 

 

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Bảng thống kê lưới thép đệm - Ví dụ

Bảng A.1 - Ví dụ về bảng thống kê lưới đệm không có khung tên

Cấu kiện

Số hiệu cốtthép

Loại thép

Loại lưới thép

Đường kính và khoảng cách dọc cốt thép

mm

Chiều dàilưới thép song song cốt thép dọc trục

m

Đường kính khoảng cách cốt thép ngang

mm

Chiều dài lưới thép theo cốt thép ngang

mm

Tổng số

Sơ đồ kích thước

Chỉ số

Bản

1

BSt 500 M

Q513A

7,0/ 150

1 000

8,0/ 100

1 500

10

 

Bản

2

BSt 500 M

 

12/ 100

6 000

12/ 1 000

2 500

20

 

Bản

3

BSt 500 M

 

12/ 100

6 000

12/ 150

2 500

10

 

 


MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Yêu cầu về bản vẽ cốt thép

4. Thông tin cần tìm và cách trình bày

4.1. Cốt thép thông thường

5. Dấu hiệu nhận diện

6. Thông tin về chỗ uốn của cốt thép thông thường

6.1. Quy định chung

6.2. Chỉ dẫn về dạng thanh cốt thép

6.3. Hệ mã thanh(không bắt buộc)

7. Bảng thống kê cốt thép

7.1. Quy định chung

7.2. Bảng thống kê dạng

7.3. Bảng thống kê chỗ uốn

7.4. Bảng thống kê tổng hợp

7.5. Khung tên

Phụ lục A



[1] Các TCVN sắp ban hành

Từ khóa:
TCVN6084:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6084:2012Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6084:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6084:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6084:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6084:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6084:2012
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6084:2012
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan