Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›TCVN6003-1:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6003-1:2012 (ISO 4157-1:1998) về Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 1: Nhà và các bộ phận của nhà

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6003-1:2012
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6003-1:2012

ISO 4157-1:1998

BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 1: NHÀ VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ

Construction drawings - Designation systems - Part 1: Buildings and parts of buildings

Lời nói đầu

TCVN 6003-1 : 2012 thay thế TCVN 6003 : 1995

TCVN 6003-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 4157-1 :1998.

Bộ TCVN 6003 dưới tiêu đề chung “Bản vẽ xây dựng- Hệ thống ký hiệu” gồm các phần sau:

- TCVN 6003-1: 2012, Phần 1:Nhà và các bộ phận của nhà

- TCVN 6003-2 : 2012, Phần 2: Tên phòng và số phòng

Bộ ISO 4157“Construction drawings - Designation systems”còn có phần sau:

- ISO 4157-3:1998, Construction drawings - Designation systems- Part 3: Room identifiers

TCVN 6003-1 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 1: NHÀ VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ

Construction drawings - Designation systems - Part 1: Buildings and parts of buildings

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về hệ thống ký hiệu và cách đặt ký hiệu cho các tòa nhà, bao gồm: không gian, các bộ phận của tòa nhà và các bộ phận cấu thành.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6003-2 : 20121), Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 2: Tên phòng và số phòng;

ISO 4157-3 : 1998, Construction drawings - Designation systems - Part 3: Room identifiers(Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 3: Nhận dạng phòng).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Phòng (room)

Diện tích hay khối tích, không gian hay khoảng trống được bao quanh thực hay theo lý thuyết, ngay cả khi không phải là phòng theo truyền thống.

VÍ DỤ:

- Ban công trongnhà hát rạp chiếu bóng;

- Buồng thang (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);

- Phòng khán giả có các cửa cuộn/gập;

- Phần sân thượng có mái che;

- Sân trong (có thể không có mái);

- Khoang thông gió (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);

- Hố thang máy (thành phòng riêng biệt ở mỗi tầng);

- Khoảng trống trên trần.

CHÚ THÍCH: Khi đánh số phòng có thể có hoặc không có đầy đủ các bộ phận bao che như tường, trần và sàn, nhưng với một phòng đã được đánh số thì phải có ranh giới cụ thể.

3.2. Tên phòng (room name)

Nói chung làtên biểu thị công năng của phòng.

CHÚ THÍCH:

1) Các phòng trong cùng một tòa nhà có thể có tên như nhau, ví dụ như phòng học. Không nhất thiết phải phân biệt. Ví dụ: Phòng học A, Phòng học B,....

2) Chỉ thêm vào tên các phòng, chẳng hạn B và 3 vào phòng học B, phòng ngủ 3 nếu có yêu cầu trong thực tế sử dụng. Các tên như CHOPIN hay TAYLOR sử dụng trong trường hợp cá biệt, ví dụ: Hội trường CHOPIN, Căn hộ TAYLOR,… để dễ nhớ.

3.3. Số phòng (room number)

Số thứ tự của từng phòng.

CHÚ THÍCH:

1) Xem 3.1;

2) Số phòng theo nghĩa truyền thống dành cho công năng thực tế của tòa nhà nghĩa là có sự tương tác giữa tòa nhà và người sử dụng. Số phòng có thể thay đổi khi bố trí lại hay khi có những sửa chữa quan trọng như cải tạo lại, mở rộng, hoặc thay đổi quyền sở hữu. Thời gian để thay đổi và những vấn đề liên quan sẽ có trong các tài liệu.

3.4. Nhận dạng phòng (room identifier)

Số nguyên dương đặt cho một phòng, trước đó là dấu /#.

CHÚ THÍCH: Xem ISO 4157-3.

4. Loại ký hiệu

Các đối tượng khác nhau phải được phân loại theo loại, chẳng hạn theo kiểu hoặc ký hiệu của đối tượng (Xem Hình 1).

Hình 1 - Ví dụ về loại ký hiệu

5. Ký hiệu riêng

Mỗi đối tượng khác nhau phải đánh ký hiệu riêng. Ký hiệu riêng thường là dấu hiệu về vị trí (Xem Hình 2).

Hình 2 - Ví dụ về ký hiệu riêng

6. Cách đặt ký hiệu

Một ký hiệu đầy đủ gồm một ký hiệu chính và một ký hiệu phụ.

6.1. Ký hiệu chính

Ký hiệu chính chỉ các loại đối tượng ở các mức độ khác nhau trong hồ sơ thiết kế, gồm:

a) Tên gọi đầy đủ như Nhà (House), Phòng (Room), Cửa sổ(Window), Cửa đi (Door), Hàng rào (Fence), Van nước (Cut-off valve);

b) Tên viết tắt, như: H, R, W, D, F, C,....;

c) Ký hiệu theo số hoặc chữ, ví dụ:

- 1: Cửa đi, 2: Cửa sổ, 3: Cấu kiện;

- A: Thiết bị sân thể thao, B: đồ đạc ngoài nhà, C: Các thiết bị khác.

d) Ký hiệu theo phân loại chung và hệ thống mã hóa.

Ký hiệu chính có thể bỏ qua khi đã thể hiện rõ ý đồ trong chính hồ sơ thiết kế.

6.2. Ký hiệu phụ

Ký hiệu phụ phải chỉ rõ đặc điểm riêng của từng loại đối tượng, gồm:

a) Chữ và số ký hiệu cho loại đối tượng.

VÍ DỤ: W12b, trong đó W ký hiệu chính của cửa sổ; 12 là ký hiệu phụcủa kiểu loại, vật liệu, kích thước,… và b là ký hiệu phụ của kiểu sản phẩm, ví dụ: cửa sổ mà bậu cửa có rãnh.

b) Chữ hay số viết theo thứ tự.

VÍ DỤ: P1, P2, P3.... Trong đó P là ký hiệu chính chỉ cọc và 1, 2, 3 là ký hiệu riêng của từng cọc. Ký hiệu phụ có thể gồm các tọa độ.

7. Áp dụng ký hiệu

7.1. Tòa nhà

Các tòa nhà thuộc cùng một đồ án phải chỉ rõ bằng một ký hiệu chính và một ký hiệu riêng, ví dụ: Nhà 1, Nhà 2,... (Xem Hình 3).

Nhà 1

 

Nhà 2

 

Nhà 3

 

CHÚ DẪN: Ký hiệu chính “Nhà” có thể bỏ đi

Hình 3 - Ví dụ về cách ghi ký hiệu các tòa nhà

Khi đặt ký hiệu cho một bộ phận của tòa nhà phải có một ký hiệu chính, trong đó bao gồm một ký hiệu chữ hoặc một ký hiệu số, ví dụ : bộ phận 1 nhà 2, bộ phận 2 nhà 2, bộ phận 3 nhà 2,... (Xem Hình 4).

Bộ phận 1

Bộ phận 2

Bộ phận 3

 

Nhà 2

Hình 4 - Ví dụ về các ký hiệu bộ phận của tòa nhà

7.2. Tầng nhà

Tầng là khoảng không gian giữa hai mặt phẳng sàn liên tục hoặc không gian giữa một mặt phẳng sàn và một mái, giới hạn bởi các vật thể (sàn, trần và tường), gồm các tường ngoài và những bộ phận có liên quan của tòa nhà (Xem Hình 6).

Mỗi tầng phải được đánh ký hiệu liên tục từ dưới lên trên, bắt đầu bằng số 1 ứng với tầng thấp nhất được sử dụng có mục đích (Xem Hình 5).

Tầng “0” để chỉ không gian ở ngay dưới tầng thấp nhất được sử dụng có mục đích.

Việc đánh số tầng không chỉ gồm không gian sử dụng của tầng đó mà gồm cả giới hạn các phần bao quanh không gian đó, ví dụ như sàn chịu lực và trần của các tầng trên, các tường và trần của tầng đó.v.v...

Cao độ mặt trên của bộ phận chịu lực củatòa nhà chuyển tiếp từ tầng này đến tầng kia (Xem Hình 6).

Hình 5 - Cách đánh số tầng

Hình 6 - Chuyển tiếp giữa các tầng

Khi có nhiều cao độ bên trong một tòa nhà ví dụ như: tầng lửng, gờ tường, chiếu nghỉ, cầu thang, đường dốc, v.v... phải ký hiệu rõ từng loại để tránh nhầm lẫn. Các ký hiệu này có thể ghi dưới dạng cao độ hoặc các chữ viết tắt ghi cạnh con số chỉ tầng liên quan.

Lồng cầu thang được đánh số như tầng trong đó có cầu thang, dù có hay không có chiếu nghỉ.

7.3. Các bộ phận thuộc tầng nhà

Trường hợp hồ sơ thiết kế gồm nhiều bản vẽ, ký hiệu các bộ phận của một tầng phải gồm ký hiệu của tầng đó, được biểu thị bằng số hoặc chữ, ví dụ: bộ phận 1 tầng 3, bộ phận 2 tầng 3, bộ phận 2 tầng 3 v.v... (Xem Hình7).

Bộ phận 1

Bộ phận 2

Bộ phận 3

Tầng 3

Hình 7 - Ký hiệu các bộ phận của một tầng

7.4. Sàn

7.4.1. Quy định chung

Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “sàn” phù hợp với khái niệm thuật ngữ trong tiếng Anh, được đánh sốcho sàn từ mặt đất trở lên, nghĩa là: sàn tầng 1, sàn tầng 2,v.v...

Các sàn được đánh số cho phù hợp với thực tế xây dựng ở từng quốc gia. Cách đánh số theocác quy định trướcvẫn được áp dụng tại một số nước.

7.4.2. Số phòng

Trường hợp các quốc gia áp dụng cách đánh số sàn tầng 1, tầng lửng và các sàn dưới mặt đất bằng chữthì sẽ phải đánh số phòng tuân theo quy định trongTCVN 6003-2 : 2012.

7.4.3. Nhận dạng phòng

Chỉ được dùng ký hiệu số, như quy định trong 7.2, tuân theo quy định trong ISO 4157-3.

7.5. Các bộ phận kết cấu chịu lực

Các cột, sàn, tường, dầm,… phải được ký hiệu có 4 chữ và số, trừ trường hợp số tầng và các bộ phận vượt quá giới hạn đó.

Số đầu tiên trong ký hiệu phụ chỉ số tầng (xem 7.2 và TCVN 600-3: 2012) và hai chữ số cuối là các số chỉ số thứ tự (Xem Hình 8).

VÍ DỤ:

Cột: C201, C202

Bản sàn: S201, S202

Tường: W201, W202

Dầm: B201, B202

Hình 8 - Ví dụ về cách ký hiệu cho cột, sàn, tường và dầm ở tầng 2

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Loại ký hiệu

5. Ký hiệu riêng

6. Cách đặt ký hiệu

6.1. Ký hiệu chính

6.2. Ký hiệu phụ

7. Áp dụng ký hiệu

7.1. Tòa nhà

7.2. Tầng nhà

7.3. Các bộ phận thuộc tầng nhà

7.4. Sàn

7.5. Các bộ phận kết cấu chịu lực



1) TCVN sắp ban hành

Từ khóa:
TCVN6003-1:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6003-1:2012Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6003-1:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6003-1:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6003-1:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6003 1:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6003-1:2012
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6003-1:2012
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan