Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN3824:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3824:2008 (ISO 7573:1983) về Bản vẽ kỹ thuật - Bảng kê

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3824:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2008 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3824:2008

ISO 7573:1983

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢNG KÊ

Technical drawings - Item lists

Lời nói đầu

TCVN 3824 : 2008 thay thế TCVN 3824 : 1983;

TCVN 3824 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7573 : 1983;

TCVN 3824 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bảng kê là danh mục đầy đủ các chi tiết cấu thành cụm chi tiết (hoặc cụm nhỏ), hoặc các phần tách chi tiết, được biểu diễn trên bản vẽ kỹ thuật. Không cần biểu diễn tất cả các chi tiết trên bản vẽ sản phẩm cuối. Sự liên hệ giữa chi tiết trên bảng kê và sự biểu diễn chúng trên bản vẽ liên quan (hoặc trên bản vẽ khác) được cho bằng chú dẫn phần tử.

Trên cơ sở của bảng kê, danh mục khác có thể được thiết lập theo yêu cầu cho mục đích khác, ví dụ như, sự chấm công, sự kiểm kê … Danh mục bổ sung này không được đưa vào, và cũng không tạo thành bộ phận của bản vẽ sản phẩm cuối.

 

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢNG KÊ

Technical drawings - Item lists

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và khuyến nghị để thiết lập các bảng kê chi tiết dùng trên các bản vẽ kỹ thuật.

Các bảng kê chi tiết được giới hạn chỉ như là một phương tiện để tham chiếu chéo các chú dẫn chi tiết. Các bảng kê chi tiết cung cấp thông tin cần thiết cho chế tạo hoặc mua được chi tiết.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi):

TCVN 8 (ISO 128), Bản vẽ kỹ thuật - Quy tắc chung để biểu diễn;

TCVN 3821:2008 (ISO 7200), Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Các ô dữ liệu trong khung tên và các tiêu đề của tài liệu;

TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999), Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ;

TCVN 7287:2003 (ISO 6433), Bản vẽ kỹ thuật - Chú dẫn phần tử;

ISO 3098-1, Technical drawings - Lettering - Part 1: Currently used characters. (Bản vẽ kỹ thuật - Chữ viết - Phần 1: Các ký tự hiện dùng);

ISO 6428, Technical drawings - Requirements for microcopying. (Bản vẽ kỹ thuật - Các yêu cầu đối với việc microcopy).

3. Yêu cầu chung

3.1. Vị trí

3.1.1. Bảng kê chi tiết có thể đặt ngay trên bản vẽ hoặc là một tài liệu riêng biệt.

3.1.2. Khi bảng kê chi tiết đặt trên bản vẽ, vị trí của nó phải đặt theo hướng dễ đọc bản vẽ. Bảng kê này có thể kết nối với khung tên (xem TCVN 3821). Đường bao của bảng kê có thể vẽ bằng nét liền đậm (kiểu A của TCVN 8).

3.1.3. Khi bảng kê chi tiết là một tài liệu riêng biệt, các chi tiết phải được gán cùng với một số như đã được ghi trên bản vẽ gốc.

Tuy nhiên, để phân biệt giữa chú dẫn chi tiết trong bảng kê chi tiết với chú dẫn chi tiết trên bản vẽ gốc, nên thêm từ "Bảng kê" trước con số chú dẫn chi tiết trong bảng kê chi tiết (hoặc thuật ngữ tương tự).

Khổ giấy dùng cho bảng kê chi tiết khi là một tài liệu riêng biệt phải chọn phù hợp với TCVN 7285

3.2. Bố trí

3.2.1. Bảng kê chi tiết nên bố trí thành các cột, vẽ bằng nét liền đậm hoặc nét liền mảnh (Nét kiểu A hoặc B theo TCVN 8), nhằm cho phép nhập thông tin ở phía dưới các tiêu đề sau đây (thứ tự các tiêu đề này là tùy chọn)

- chi tiết;

- mô tả;

- số lượng;

- tham chiếu;

- vật liệu.

CHÚ THÍCH: Nếu cần thiết, bổ sung thêm các cột cho các yêu cầu riêng (xem 3.2.7).

3.2.2. Cột "chi tiết" chỉ ra số chú dẫn chi tiết như đã được ghi trên bản vẽ tương ứng. (Xem TCVN 7287).

3.2.3. Cột "mô tả" ghi tên gọi của chi tiết. Có thể dùng cách viết tắt nếu như không gây ra nhầm lẫn. Nếu chi tiết là chi tiết tiêu chuẩn (ví dụ: bu lông, đai ốc, đinh tán, v.v…) phải sử dụng tên gọi đã tiêu chuẩn hóa phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

3.2.4. Cột "số lượng" ghi tổng số của từng chi tiết riêng biệt, cần thiết cho một bản vẽ lắp hoàn chỉnh.

3.2.5. Cột "tham chiếu" dùng để xác định rõ các chi tiết chưa được biểu diễn đầy đủ trong bản vẽ gốc, ví dụ các chi tiết đã được biểu diễn trên các bản vẽ khác, các chi tiết tiêu biểu hoặc các chi tiết đã chế tạo sẵn từ trước. Trong trường hợp này, số hiệu của các bản vẽ khác, các tiêu chuẩn tương ứng, mã số hoặc bất kỳ thông tin tương tự khác, có thể ghi vào cột này.

3.2.6. Cột "vật liệu" ghi loại và chất lượng của vật liệu được sử dụng. Nếu là vật liệu tiêu chuẩn thì phải ghi ký hiệu tiêu chuẩn của nó.

3.2.7. Bảng kê chi tiết có thể bao gồm các thông tin bổ sung khác, cần thiết đối với các sản phẩm cuối cùng, ví dụ:

- số hiệu lưu kho;

- khối lượng riêng;

- tình trạng giao hàng;

- ghi chú;

3.3. Dữ liệu nhập

3.3.1. Dữ liệu nhập phải được ghi theo các hàng ngang trong các cột tương ứng. Để cho rõ ràng, các mục nhập vào phải được tách với nhau bằng nét liền đậm hoặc nét liền mảnh (kiểu A hoặc kiểu B của TCVN 8).

3.3.2. Thứ tự của các dữ liệu nhập phải theo đúng thứ tự của chú dẫn chi tiết. Khi bảng kê chi tiết nằm trên bản vẽ, thứ tự này phải viết từ dưới lên trên, thứ tự tiêu đề của các cột ở phía dưới cùng. Khi bảng kê chi tiết là tài liệu riêng biệt, thứ tự này phải viết từ trên xuống dưới, thứ tự tiêu đề các cột ở trên cùng.

3.3.3. Có thể ghi các dữ liệu nhập bằng cách viết tay, bằng khuôn chữ mẫu, hoặc bất kỳ cách khác thích hợp. Ưu tiên dùng chữ in hoa như đã quy định trong ISO 3098-1. Đối với tất cả các chữ viết, kể cả loại viết bằng cơ khí, xem các đặc tính tương ứng trong ISO 6428.

Từ khóa:
TCVN3824:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3824:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3824:2008 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3824:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3824:2008 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3824:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3824:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN3824:2008
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2008
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan