Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN13480-7:2021

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN13480-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13480-7:2021

VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BÁNH XE LĂN CỦA VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN CÓ LỚP PHỦ SÀN

Methods of test for screed materials - Part 7: Determination of wear resistance to rolling wheel of screed material with floor coverings

Lời nói đầu

TCVN 13480-7:2021 xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo BS EN 13892-7:2003.

TCVN 13480-7:2021 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13480:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:

- TCVN 13480-1:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;

- TCVN 13480-2:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn và chịu nén;

- TCVN 13480-3:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ chịu mài mòn Böhme;

- TCVN 13480-4:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu mài mòn BCA;

- TCVN 13480-5:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn;

- TCVN 13480-6:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ cứng bề mặt;

- TCVN 13480-7:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn;

- TCVN 13480-8:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định cường độ bám dính;

- TCVN 13480-9:2021 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ ổn định kích thước.

 

VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BÁNH XE LĂN CỦA VẬT LIỆU LÀM PHẲNG SÀN CÓ LỚP PHỦ SÀN

Methods of test for screed materials - Part 7: Determination of wear resistance to rolling wheel of screed material with floor coverings

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu mài mòn do bánh xe có tải trọng lăn trên mẫu vữa được đúc từ vật liệu làm phẳng sàn gốc xi măng, gốc canxi sunphat, gốc nhựa đường, gốc magnesit và gốc nhựa tổng hợp có một lớp phủ sàn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13480-1 Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

EN 649 Resilient floor coverings - Homogeneous and heterogeneous polyvinyl chloride floor coverings - Specification (Lớp phủ sàn đàn hồi - Lớp phủ sàn polyvinyl clorua đồng nhất và không đồng nhất - Yêu cầu kỹ thuật).

EN 660-1 Resilient floor coverings - Determination of wear resistance - Part 1: Stuttgart test (Lớp phủ sàn đàn hồi - Xác định độ chịu mài mòn - Phần 1: Thử nghiệm Stuttgart).

EN 660-2 Resilient floor coverings - Determination of wear resistance - Part 2: Frick-Taber test (Lớp phủ sàn đàn hồi - Xác định độ chịu mài mòn - Phần 2: Thử nghiệm Frick-Taber).

EN 13813 Screed material and floor screeds - Screed material - Properties and requirements (Vật liệu làm phẳng sàn và lớp sàn phẳng - Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật).

EN 14259 Adhesives for floor coverings - Requirements (Chất kết dính cho lớp phủ sàn - Yêu cầu kỹ thuật).

3  Ký hiệu và chữ viết tắt

RWFC         độ chịu mài mòn do bánh xe lăn của lớp phủ sàn tính bằng Newton (N).

4  Nguyên tắc

Bề mặt các tấm bê tông được phủ bằng vật liệu làm phẳng sàn và polyvinyl clorua được đưa vào đường di chuyển qua lại của bánh xe có tải trọng. Mẫu thử đã gắn cố định vào một khung đỡ được di chuyển dưới một bánh xe có tải trọng theo hai hướng vuông góc với các tần suất khác nhau. Sự di chuyển này tạo ra ứng suất vuông góc và ứng suất trượt trên vật liệu làm phẳng sàn. Tại những điểm bánh xe lăn qua, ứng suất trượt gây ra bởi tác động xoắn được lặp lại. Trong quá trình thử nghiệm, vật liệu làm phẳng sàn bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng mới của đường đi được lặp lại của bánh xe có tải trọng.

Phép thử được lặp lại với tải trọng gia tăng. Độ chịu mài mòn là tải trọng lớn nhất mà không có sự tách lớp giữa lớp phủ sàn và vật liệu làm phẳng sàn.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Quy định chung

Nguyên lý của thiết bị thử nghiệm được thể hiện ở Hình 1.

CHÚ THÍCH: Thiết bị thử nghiệm giống trong EN 1818, ngoại trừ các bánh xe, tải trọng và chiều dài di chuyển.

5.2  Khung đỡ

Khung đỡ phải bằng phẳng và có kích thước không nhỏ hơn 400 mm x 400 mm. Khung đỡ mẫu thử khi di chuyển dưới bánh xe có tải trọng như mô tả theo 5.3. Khung đỡ và mẫu thử di chuyển dưới bánh xe theo hai hướng vuông góc, với chuyển động theo chiều dọc là (210 ± 2) mm có tần suất (23,6 ± 0,7) chu kỳ/min, và chuyển động theo chiều ngang là (150 ± 2) mm có tần suất (5,8 ± 0,2) chu kỳ/min. Đối với quá trình mài mòn trên diện tích thử nghiệm đồng nhất, hai chuyển động này không được phối hợp nhưng có thể được điều khiển cùng chung một động cơ với một đường truyền xích con lăn theo TCVN 6374, với đĩa xích có 57 và 14 răng tương ứng.

Tỷ lệ tần suất phải là 4,07 ± 0,03 để đảm bảo rằng bánh xe không lăn trên cùng một đường đi trong toàn bộ thời gian.

5.3  Bánh xe xoay

Bánh xe xoay thể hiện như Hình 2. Bánh xe được làm từ một vòng bi con lăn bằng thép. Bánh xe có đường kính (47 ± 1) mm, chiều rộng (20,6 ± 0,5) mm. Bề mặt di chuyển có hình trụ với mép vát bán kính 1 mm. Bánh xe có thể di chuyển tự do quanh trục xoay.

Trục xoay được tự do di chuyển theo chiều thẳng đứng (có thể đạt được bằng vòng bi con lăn ở cả hai đầu trục, cách nhau ít nhất 300 mm) và phải được gia tải để tổng tải trọng tác dụng của bánh xe lần lượt là (150 ± 5) N, (250 ± 5) N, (350 ± 5) N, (450 ± 5) N, (550 ± 5) N. Phần nhô ra là (19 ± 1) mm (Hình 2).

6  Chuẩn bị mẫu thử

Độ chịu mài mòn bánh xe lăn được đo trên ít nhất 3 mẫu thử chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 13480-1.

Mẫu thử là các tấm vuông có chiều dài cạnh không nhỏ hơn 350 mm và chiều dày không nhỏ hơn 30 mm.

Trường hợp sản phẩm được dự định sử dụng ở nơi có độ dày nhỏ hơn 10 mm, phải chế tạo ba vùng thử nghiệm với độ dày nhỏ nhất, nhưng không được nhỏ hơn 0,5 mm và ba vùng thử nghiệm với độ dày lớn nhất của vật liệu làm phẳng sàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi độ dày nhỏ hơn 30 mm, vật liệu làm phẳng sàn phải được thi công lên bề mặt bê tông theo TCVN 13480-1.

Lớp phủ polyvinyl clorua đồng nhất theo EN 660-1 hoặc EN 660-2 dày 1,5 mm với (20 ÷ 40) % chất độn được phân loại cấp mài mòn P và cấp độ sử dụng 32 theo EN 649. Lớp phủ sàn không được để quá 1 năm, được dán lên bề mặt của vật liệu làm phẳng sàn bằng chất kết dính thích hợp cho lớp phủ polyvinyl clorua và đáp ứng các yêu cầu của EN 14259. Lớp phủ sàn phải được thi công tại thời điểm mà nhà sản xuất vật liệu làm phẳng sàn quy định. Thời gian này có thể là thời gian khô theo giờ hoặc ngày, hoặc liên quan đến độ dày của sản phẩm, ví dụ 7 ngày/centimét.

CHÚ THÍCH: Để xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn lớn nhất đối với vật liệu chưa biết, cần ít nhất 5 mẫu/độ dày. Trong trường hợp này mẫu đầu tiên phải được thử nghiệm ở 350 N.

7  Cách tiến hành

Thử nghiệm được tiến hành sau 28 ngày đúc mẫu, hoặc muộn hơn nếu được yêu cầu do thời gian làm khô tối thiểu được chỉ định bởi nhà sản xuất vật liệu làm phẳng sản. Không được thực hiện thử nghiệm trước 7 ngày kể từ khi dán lớp phủ sàn.

Mẫu thử nghiệm phải được lắp đặt theo mô hình. Tải trọng thẳng đứng thích hợp cho vật liệu làm phẳng sàn thử nghiệm được lựa chọn từ 5 giá trị nêu ở 5.3. Khởi động thiết bị và hạ bánh xe xuống từ từ tiếp xúc với mẫu thử. Thời gian thử nghiệm là 10000 chu kỳ (khoảng 8 h) đối với hướng chuyển động theo chiều dọc. Nếu xảy ra hư hỏng nghiêm trọng thì phải dừng ngay việc thử nghiệm và ghi lại số chu kỳ.

Sàn phải được kiểm tra để xác định xem có sự tách lớp hay không. Nếu không thấy rõ sự tách lớp, khoan sáu vị trí như Hình 3. Sử dụng mũi khoan kim cương lấy lõi với đường kính bên trong và bên ngoài lần lượt là (36 ± 1) mm và (42 ± 1) mm. Máy khoan phải được gắn vào bộ phận cố định cho phép di chuyển thẳng đứng: Máy khoan chạy với tốc độ (3000 ± 100) vòng/min và việc khoan sẽ tiếp tục cho đến khi có thể nhìn thấy bụi thoát ra từ vật liệu làm phẳng sàn (khoảng 2 s ÷ 3 s cho mỗi lỗ). Mẫu thử nghiệm không đạt yêu cầu nếu đĩa dạng hình tròn của lớp phủ sàn bị tách rời hoàn toàn bởi quá trình khoan và dạng phá hủy phải được ghi lại. Trước khi khoan vị trí tiếp theo phải gỡ bỏ đĩa kẹt trong khoan.

Nếu thử nghiệm không đạt thì toàn bộ quá trình thử nghiệm được lặp lại ở mức tải trọng thấp hơn.

8  Biểu thị kết quả

Đối với từng mẫu thử, số lượng đĩa bị loại bỏ bởi quá trình khoan sẽ được ghi cùng với dạng phá hủy. Nếu không có đĩa nào bị loại bỏ từ bất kỳ mẫu nào trong số ba hoặc sáu mẫu thử, vật liệu làm phẳng sàn đạt yêu cầu thử nghiệm và độ bền mài mòn do bánh xe lăn được biểu thị bằng tải trọng sử dụng.

Kết quả của phép thử là tải trọng cao nhất mà vật liệu làm phẳng sàn có thể chịu được mà không có sự tách lớp, ký hiệu RWFC, sử dụng hệ thống sau:

- RWFC - 150

- RWFC - 250

- RWFC - 350

- RWFC - 450

- RWFC - 550

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm tiến hành thử nghiệm và tên, địa chỉ của phòng thí nghiệm chuẩn bị mẫu thử (nếu khác nhau);

c) số hiệu của báo cáo thử nghiệm;

d) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp sản phẩm;

e) tên và nhãn hiệu nhận dạng hoặc số lô sản phẩm;

f) ngày cung cấp sản phẩm;

g) phương pháp lấy mẫu (theo TCVN 13480-1 và tiến hành bởi tổ chức nào);

h) địa điểm, ngày và thời gian lấy mẫu;

i) định danh mẫu vật liệu thử nghiệm bao gồm loại, nguồn gốc, ký hiệu vật liệu bằng cách tham khảo EN 13813;

j) Chuẩn bị (trộn, đúc, chuẩn bị nền thử, sử dụng chất kết dính nếu cần thiết) và tham khảo TCVN 13480-1 về điều kiện bảo quản (bảo dưỡng);

k) ngày và thời gian chuẩn bị mẫu thử nghiệm (ngày và thời gian của bất kỳ quy trình trộn, đúc, đổ khuôn hoặc tháo khuôn, thời gian dán lớp phủ sàn, nếu cần thiết);

l) tuổi của vật liệu làm phẳng sàn khi được dán lớp phủ polyvinyl clorua và tuổi của vật liệu làm phẳng sàn khi thử nghiệm;

m) phương pháp thử nghiệm (quy trình hướng dẫn tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác nếu phù hợp), và các chi tiết của mẫu thử bao gồm cả số lượng, kích thước, khối lượng ...nếu cần thiết và thông tin của lớp phủ sàn như số lô và ngày sản xuất.

n) ngày thử nghiệm và số hiệu của thiết bị hoặc các chi tiết của thiết bị thử nghiệm sử dụng, trong đó có kiểu dáng, chủng loại, công suất và chi tiết hiệu chuẩn;

o) kết quả thử nghiệm ghi số đĩa bị phá hủy (với mô tả về sự phá hủy) trên từng mẫu thử và giá trị RWFC theo N (một trong các số 150, 250, 350, 450, 550);

p) nhận xét;

q) ngày báo cáo thử nghiệm và ký tên.

kích thước theo milimét

CHÚ DẪN:

1  Mẫu thử

2  Chiều dài hành trình (150 ± 2) mm / Tần suất (5,8 ± 0,2) chu kỳ mỗi phút

3  Chiều dài hành trình (210 ± 2) mm / Tần suất (23,6 ± 0,7) chu kỳ mỗi phút

4  Khung đỡ

5  Tấm bê tông

6  Vật liệu làm phẳng sàn

7  Lớp dán PVC

Hình 1 - Sơ đồ nguyên tắc của thiết bị thử

kích thước theo milimét

CHÚ DẪN:

a  Phần nhô ra

4  Chạc

b  Chiều cao bánh lăn

5  Trục bánh lăn

1  Trục xoay

6  Thân bánh lăn

2  Tấm gắn

7  Vành bánh lăn

3  Vòng bi

8  Bề mặt di chuyển

Hình 2 - Bánh lăn có tải trọng

kích thước theo milimét

CHÚ DẪN:

a  Chiều chuyển động ngắn hơn

1  Tấm bê tông

2  Vật liệu làm phẳng sàn dính lớp phủ sàn PVC

3  Vùng giới hạn bề mặt chịu tải trọng bánh xe

Hình 3 - Vị trí các điểm khoan

 

Thư mục tài liệu tham khảo

EN 1818 Resilient floor coverings - Determination of the effect of loaded heavy duty castors; ISO 606 Short-pitch transmission precision roller chains and chain wheels;

TCVN 6374 Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Ký hiệu và chữ viết tắt

4  Nguyên tắc

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Quy định chung

5.2  Khung đỡ

5.3  Bánh xe xoay

6  Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

7  Cách tiến hành

8  Biểu thị kết quả

9  Báo cáo thử nghiệm

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN13480-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13480-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13480-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13480-7:2021 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13480-7:2021 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13480 7:2021 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN13480-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN13480-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan