Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN12005-2:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-2:2017 (ISO 4628-2:2016) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 2: Đánh giá độ phồng rộp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12005-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12005-2:2017

ISO 4628-2:2016

SƠN VÀ VECNI - ĐÁNH GIÁ SỰ SUY BIẾN CỦA LỚP PHỦ - KÝ HIỆU SỐ LƯỢNG, KÍCH CỠ CỦA KHUYẾT TẬT VÀ MỨC BIẾN ĐỔI ĐỒNG NHẤT VỀ NGOẠI QUAN - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHỒNG RỘP

Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings - Designation of quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes in appearance - Part 2: Assessment of degree of blistering

 

Lời nói đầu

TCVN 12005-2:2017 hoàn toàn tương đương ISO 4628-2:2016.

TCVN 12005-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12005 (ISO 4628), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12005-1:2017 (ISO 4628-1:2016), Phần 1: Giới thiệu chung và hệ thống ký hiệu

- TCVN 12005-2:2017 (ISO 4628-2:2016), Phần 2: Đánh giá độ phồng rộp

- TCVN 12005-3:2017 (ISO 4628-3:2016), Phần 3: Đánh giá độ gỉ

- TCVN 12005-4:2017 (ISO 4628-4:2016), Phần 4: Đánh giá độ rạn nứt

- TCVN 12005-5:2017 (ISO 4628-5:2016), Phần 5: Đánh giá độ bong tróc

- TCVN 12005-6:2017 (ISO 4628-6:2011), Phần 6: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính

- TCVN 12005-7:2017 (ISO 4628-7:2016), Phần 7: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp vải nhung

- TCVN 12005-8:2017 (ISO 4628-8:2012), Phần 8: Đánh giá độ tách lớp và độ ăn mòn xung quanh vết khía hoặc khuyết tật nhân tạo khác

- TCVN 12005-10:2017 (ISO 4628-10:2016), Phần 10: Đánh giá độ ăn mòn dạng sợi

 

SƠN VÀ VECNI - ĐÁNH GIÁ SỰ SUY BIẾN CỦA LỚP PHỦ - KÝ HIỆU SỐ LƯỢNG, KÍCH CỠ CỦA KHUYẾT TẬT VÀ MỨC BIẾN ĐỔI ĐỒNG NHẤT VỀ NGOẠI QUAN - PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHỒNG RỘP

Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings - Designation of quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes in appearance - Part 2: Assessment of degree of blistering

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ phồng rộp của lớp phủ bằng cách so sánh với các chuẩn hình ảnh.

Các chuẩn hình ảnh được nêu trong tiêu chuẩn này minh họa sự phồng rộp ở các kích cỡ 2, 3, 4, 5 và mỗi kích cỡ theo các số lượng (mật độ) 2, 3, 4 và 5.

TCVN 12005-1 (ISO 4628-1) xác định hệ thống được sử dụng để ký hiệu số lượng và kích cỡ của các khuyết tật, mức độ biến đổi về ngoại quan của lớp phủ và trình bày những nguyên tắc chung của hệ thống. Hệ thống này đặc biệt được sử dụng đối với các khuyết tật do già hóa, phong hóa và đối với những biến đổi đồng nhất như biến đổi về màu sắc, ví dụ ngả vàng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 13076, Paints and varnishes - Lighting and procedure for visual assessments of coatings (Sơn và vecni - Chiếu sáng và quy trình đánh giá các lớp phủ bằng mắt)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.1

Độ phồng rộp (Degree of blishtering)

Xếp hạng các vết phồng rộp đặc trưng trong lớp phủ theo số lượng (mật độ) và kích cỡ.

4  Đánh giá

Đánh giá số lượng và kích cỡ sự phồng rộp trong lớp phủ bằng cách sử dụng các hình ảnh được nêu trong Hình 1 đến Hình 4.

CHÚ THÍCH: Không thể nhìn thấy các vết phồng rộp có kích cỡ S1 bằng mắt thường mà chỉ nhìn thấy với độ phóng đại 10 lần.

Khi vùng được kiểm tra xuất hiện các vết phồng rộp có các kích cỡ khác nhau, xếp hạng kích cỡ theo các phồng rộp lớn nhất, đủ nhiều được xem là điển hình cho vùng thử nghiệm.

Thực hiện việc đánh giá dưới điều kiện chiếu sáng tốt theo quy định trong ISO 13076.

Nếu việc đánh giá được thực hiện bằng cách sử dụng hệ thống hình ảnh quang học, hiệu chuẩn hệ thống bằng cách sử dụng các hình ảnh nêu trong Phụ lục A.

5  Biểu thị kết quả

Biểu thị các xếp hạng về số lượng (mật độ) và kích cỡ của các phồng rộp như nêu trong Hình 1 đến Hình 4, cùng với kích thước gần đúng của các vùng liên quan hoặc tỷ lệ của vùng liên quan so với tổng diện tích, biểu thị bằng phần trăm.

Ví dụ, nếu lớp phủ được đánh giá là có các phồng rộp số lượng 2, kích cỡ 2, nghĩa là phù hợp với Hình 1 a), phải được báo cáo là:

- phồng rộp; độ phồng rộp 2 (S2).

6  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết các lớp phủ được kiểm tra;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 12005-2 (ISO 4628-2);

c) loại bề mặt được kiểm tra, kích cỡ của bề mặt và, nếu thích hợp, vị trí của bề mặt;

d) kết quả đánh giá như được nêu tại Điều 5:

e) nêu rõ điều kiện chiếu sáng được sử dụng để tiến hành đánh giá;

f) bất kỳ đặc điểm không bình thường quan sát được trong quá trình đánh giá;

g) ngày kiểm tra.

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S2)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S2)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S2)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S2)

Hình 1 - Vết phồng rộp kích cỡ 2

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S3)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S3)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S3)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S3)

Hình 2 - Vết phồng rộp kích cỡ 3

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S4)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S4)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S4)

d) Số lượng (mật độ) (S4)

Hình 3 - Vết phồng rộp kích cỡ 4

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S5)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S5)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S5)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S5)

Hình 4 - Vết phồng rộp kích cỡ 5

 

Phụ lục A

(quy định)

Các hình ảnh hiệu chuẩn

Nếu đánh giá được thực hiện bằng một hệ thống hình ảnh quang học, sử dụng các hình ảnh được nêu trong Hình A.1 đến Hình A.4 để hiệu chuẩn hệ thống hình ảnh.

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S2)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S2)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S2)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S2)

Hình A.1 - Vết phồng rộp kích cỡ 2

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S3)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S3)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S3)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S3)

Hình A.2 - Vết phồng rộp kích cỡ 3

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S4)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S4)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S4)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S4)

Hình A.3 - Vết phồng rộp kích cỡ 4

a) Số lượng (mật độ) 2 - 2 (S5)

b) Số lượng (mật độ) 3 - 3 (S5)

c) Số lượng (mật độ) 4 - 4 (S5)

d) Số lượng (mật độ) 5 - 5 (S5)

Hình A.4 - Vết phồng rộp kích cỡ 5

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Sự tương quan giữa các hệ thống xếp hạng theo TCVN 12005-2 (ISO 4628-2) và ASTM D 714

Số lượng (mật độ)

Kích cỡ

ASTM D 714

TCVN 12005-2

(ISO 4628-2)

ASTM D 714

TCVN 12005-2

(ISO 4628-2)

Không

0

 

 

-

1

-

1

Ít

2

8

2

Trung bình

3

6

3

Trung bình - dày đặc

4

4

4

Dày đặc

5

2

5

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 12005-1 (ISO 4628-1), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 1: Giới thiệu chung và hệ thống ký hiệu

[2] ASTM D714, Standard Test Method for Evaluating Degree of Blistering of Paints (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá độ phồng rộp của sơn)

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Đánh giá

5  Biểu thị kết quả

6  Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (quy định) Các hình ảnh hiệu chuẩn

Phụ lục B (tham khảo) Sự tương quan giữa các hệ thống xếp hạng theo TCVN 12005-2 (ISO 4628-2) và ASTM D 714

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN12005-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12005-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12005-2:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12005-2:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12005-2:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12005 2:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12005-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12005-2:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan