Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN11944:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11944:2018 (ISO 24343-1:2007) về Ván lát sàn nhiều lớp và loại đàn hồi - Xác định độ ấn lõm và vết lõm lưu lại - Phần 1: Vết lõm lưu lại

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11944:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11944:2018

ISO 24343-1:2007

VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP VÀ LOẠI ĐÀN HỒI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẤN LÕM VÀ VẾT LÕM LƯU LẠI - PHẦN 1: VẾT LÕM LƯU LẠI

Resilient and laminate floor coverings - Determination of indentation and residual indentation - Part 1: Residual indentation

Lời nói đầu

TCVN 11944:2018 hoàn toàn tương đương ISO 24343-1:2007.

TCVN 11944:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 11944:2018 (ISO 24343-1:2007) Ván lát sàn nhiều lớp và loại đàn hồi - Xác định độ ấn lõm và vết lõm lưu lại gồm hai phần:

- Phần 1: Vết lõm lưu lại

- Phần 2: Vết lõm tức thời (Bản gốc tiếng Anh đang được biên soạn)

VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP VÀ LOẠI ĐÀN HỒI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẤN LÕM VÀ VẾT LÕM LƯU LẠI - PHẦN 1: VẾT LÕM LƯU LẠI

Resilient and laminate floor coverings - Determination of indentation and residual indentation - Part 1: Residual indentation

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định vết lõm lưu lại trên ván lát sàn nhiều lớp và loại đàn hồi sau khi chịu gia tải với tải không đổi và dỡ tải.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Vết lõm lưu lại (Residual indentation)

Chênh lệch giữa chiều dày ban đầu và chiều dày đo được sau khi dỡ tải trọng.

2.2

Chiều dày (Thickness)

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song mà tấm ván sàn chèn vào được dưới lực ép quy định.

3  Nguyên tắc

Mẫu thử chịu một tải trọng tĩnh, đo, so sánh chiều dày mẫu thử trước khi gia tải và sau khi hồi phục.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Đầu ấn lõm bằng thép hình trụ, thẳng, đường kính (11,30 ± 0,05) mm, với đỉnh phẳng và bo tròn. Diện tích đầu ấn lõm 100 mm2.

4.2  Tấm đế nằm ngang, cứng, đường kính tối thiểu 35 mm.

4.3  Thiết bị gia tải, có khả năng tạo lực ban đầu (3,00 ± 0,03) N và lực tổng cộng (500 ± 0,5) N (áp lực 5 MPa). Khung không bị võng quá 0,05 mm dưới tải trọng lớn nhất khi đo theo hướng các trục. Độ võng cần được xem xét khi đo độ ấn lõm (Xem Hình 1.)

4.4  Đồng hồ đo

Đề xác định chiều sâu ấn lõm với độ chính xác tới ± 0,01 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1) tám đế nằm ngang;

2) mẫu thử;

3) vật nặng hình khuyên;

P) áp lực (5 MPa);

4) đòn bẩy;

5) đồng hồ đo;

 

 

 

h) chiều sâu ấn lõm.

6) tải trọng không đổi;

7) đầu ấn lõm.

Hình 1 - Mô hình thiết bị gia tải cho đầu ấn lõm

4.5  Dụng cụ đo chiều dày mẫu thử có độ chính xác 0,01 mm. Đường kính chân; (6,00 ± 0,03) mm (28,3 mm2). Tải trọng nén: (0,085 ± 0,003) kg (xấp xỉ 30 kPa).

Đối với các loại ván sàn có một hoặc nhiều lớp vật liệu không cứng (ví dụ xốp), thì tải trọng nén sẽ là (0,028 ± 0,001) kg (xấp xỉ 10 kPa).

4.6  Đồng hồ bấm giây

4.7  Vật nặng hình khuyên, đường kính trong xấp xỉ 25 mm và khối lượng 0,5 kg.

5  Điều kiện ổn định mẫu và thử nghiệm

Ổn định mẫu thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % ít nhất trong 24 h. Duy trì điều kiện này trong suốt quá trình thử nghiệm.

6  Lấy mẫu và lựa chọn mẫu thử

Lấy mẫu đại diện cho vật liệu cần thử. Cắt ba mẫu thử có kích thước tối thiểu 60 mm x 60 mm từ cuộn hoặc tấm hay các thanh khác nhau của mẫu đại diện.

7  Cách tiến hành

7.1  Đánh dấu vị trí và đo chiều dày ban đầu tại tâm tấm mẫu thử, t0, với độ chính xác 0,01 mm, sử dụng tải trọng đo theo 4.5.

7.2  Đặt mẫu thử lên tấm đế. Đặt vật nặng hình khuyên (4.7) và đầu ấn lõm (4.1) lên tấm mẫu thử.

7.3  Trong vòng 5 s, đặt áp lực ban đầu theo Điều 4.3 và điều chỉnh đồng hồ đo về 0, chú ý đến độ võng của khung. Áp nhẹ nhàng tải trọng tổng cộng theo yêu cầu trong 4.3 và khởi động đồng hồ bấm giây trong vòng 2 s.

7.4  Ghi lại độ sâu ấn lõm sau 150 min với độ chính xác 0,01 mm và dừng tác dụng lực, lấy mẫu thử ra khỏi mặt đế.

Phương pháp đo này không yêu cầu phải tính toán kết quả, nhưng có thể cần thiết đối với yêu cầu kỹ thuật của một số loại sản phẩm khác.

7.5  Sau 150 min, dùng dụng cụ được nêu trong 4.5 đo chiều dày cuối cùng của mẫu thử, t1, tại vị trí đã đánh dấu (khi đo t0).

7.6  Lặp lại cách đo như trên với những mẫu thử còn lại. Tính giá trị trung bình từ những kết quả đo và thể hiện kết quả bằng mm với độ chính xác 0,01 mm.

8  Biểu thị kết quả

Tính toán vết lõm lưu lại, t0 - t1 cho mỗi mẫu thử, trong đó:

t0 là chiều dày ban đầu, mm;

t1 là chiều dày sau thử tải và đã để hồi phục, mm.

9  Độ chụm

Thử nghiệm liên phòng sẽ được tiến hành để đánh giá độ chụm của phép thử này.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này TCVN 11944:2018 (ISO 24343-1:2007);

b) Thông tin nhận biết sản phẩm bao gồm loại, nguồn gốc, màu và ký mã hiệu của nhà sản xuất

c) Tiến trình thử nghiệm mẫu;

d) Giá trị trung bình của vết lõm lưu lại;

e) Giá trị trung bình chiều sâu ấn lõm sau 150 min;

f) Các sai khác so với tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  EN 433, Resilient floor coverings - Determination of residual indentation after static loading (Ván lát sàn đàn hồi - Xác định vết lõm lưu lại sau tác động của tải tĩnh.

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Thuật ngữ và định nghĩa

3  Nguyên tắc

4  Thiết bị, dụng cụ

5  Điều kiện ổn định mẫu và thử nghiệm

6  Lấy mẫu và lựa chọn mẫu thử

7  Cách tiến hành

8  Biểu thị kết quả

9  Độ chụm

10  Báo cáo thử nghiệm

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN11944:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11944:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11944:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11944:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11944:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11944:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11944:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11944:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan