Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › TCVN11607-2:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11607-2:2016 (ISO 14680-2:2000) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu - Phần 2: Phương pháp tro hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11607-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11607-2:2016

ISO 14680-2:2000

SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỘT MÀU - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TRO HÓA

Paints and varnishes - Determination of pigment content - Part 2: Ashing method

 

Lời nói đầu

TCVN 11607-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 14680-2:2000

TCVN 11607-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11607 (ISO 14680) Sơn và vecni - Xác định hàm lượng bột màu, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11607-1:2016 (ISO 14680-1:2000), Phần 1: Phương pháp ly tâm;

- TCVN 11607-2:2016 (ISO 14680-2:2000), Phần 2: Phương pháp tro hóa;

- TCVN 11607-3:2016 (ISO 14680-3:2000), Phần 3: Phương pháp lọc.

 

SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỘT MÀU - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TRO HÓA

Paints and varnishes - Determination of pigment content - Part 2: Ashing method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này là một trong bộ các tiêu chuẩn đề cập đến việc lấy mẫu và thử nghiệm các loại sơn, vecni và các sản phẩm liên quan.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng bột màu của sơn, trong đó sản phẩm cần thử được tro hóa. Phương pháp này không áp dụng đối với vật liệu phủ có chứa nhôm, bột màu hữu cơ và/hoặc phẩm màu hay chất màu vô cơ được xử lý bằng các hợp chất hữu cơ. Các thành phần như vậy, sẽ bị mất đi trong quá trình tro hóa và có thể chiếm tới khoảng 10 % lượng bột màu.

Do ở các điều kiện thử nghiệm theo quy định, trạng thái của nhiều bột màu và chất độn thay đổi, điều này sẽ phụ thuộc vào thành phần bột màu và nhiệt độ tro hóa được chọn, vì vậy hàm lượng bột màu thực tế của sản phẩm cần thử nghiệm có thể suy ra từ hàm lượng bột màu biểu kiến xác định bằng phương pháp này.

Nói chung, phương pháp này không thích hợp cho các loại sơn UV và vecni hoặc các loại sơn có chứa chất pha loãng hoạt tính cần điều kiện gia nhiệt đặc biệt.

Hàm lượng bột màu của các vật liệu phủ cũng có thể được xác định bằng phương pháp ly tâm [xem TCVN 11607-1 (ISO 14680-1)] hoặc bằng phương pháp lọc [xem TCVN 11607-3 (ISO 14680-3)].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu

TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Hàm lượng bột màu, xác định bằng cách tro hóa (pigment content, determined by ashing)

Phần khối lượng của sản phẩm cần thử nghiệm được giữ lại dưới dạng cặn sau khi tro hóa theo các điều kiện quy định

CHÚ THÍCH 1: Phần khối lượng này bao gồm bột màu hữu cơ, chất độn và các thành phần rắn khác của sản phẩm không bay hơi dưới điều kiện thử nghiệm; tuy nhiên trạng thái của chúng có thể đã bị thay đổi.

4  Nguyên tắc

Sau khi làm bay hơi dung môi trong phần mẫu thử của sản phẩm cần thử nghiệm, cặn được tro hóa tại nhiệt độ khoảng 600 °C đến 900 °C, hoặc tại 450 °C với sự có mặt của các cacbonat. Sự có mặt của cacbonat phải được xác định bằng một số kỹ thuật khác, như kỹ thuật phân tích định tính. Hàm lượng bột màu được tính từ khối lượng của cặn đốt cháy và khối lượng của phần mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Một số chất kết dính không tro hóa hoàn toàn ở nhiệt độ 450 °C. Do đó, các kết quả nhận được ở nhiệt độ này có thể có độ lặp lại kém.

5  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị và dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm cùng với các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1  Chén nung bằng sứ, dạng cao.

5.2  Tủ sấy, được thông gió cưỡng bức, có khả năng duy trì ở (80 ± 2) °C. Luồng không khí phải theo chiều ngang.

CẢNH BÁO: Ở nhiệt độ sử dụng, dung môi hữu cơ có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí. Do đó, điều quan trọng là nồng độ bay hơi của dung môi trong tủ sấy không được vượt quá giá trị mà tại đó có thể xảy ra nổ.

Đối với các thử nghiệm trọng tài, tất cả các bên phải sử dụng các tủ sấy có cùng thiết kế.

5.3  Kẹp chén nung.

5.4  Lò muffle hoặc lò đốt nhanh.

5.5  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.

5.6  Bình hút ẩm.

6  Lấy mẫu

Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử nghiệm, theo TCVN 2090 (ISO 15528). Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu để thử nghiệm, theo TCVN 5669 (ISO 1513).

7  Cách tiến hành

Thực hiện hai lần thử nghiệm.

Gia nhiệt chén nung bằng sứ (5.1) đến khối lượng không đổi (m1) trong lò muffle hoặc lò đốt nhanh (5.4) ở nhiệt độ theo quy định tại Điều 4 và sau khi làm nguội trong bình hút ẩm (5.6), cân vào chén khoảng 2 g mẫu (m2) với độ chính xác đến 0,001 g. Cho chén nung bằng sứ vào tủ sấy (5.2) ở nhiệt độ (80 ± 2) °C và gia nhiệt cho đến khi toàn bộ dung môi bay hơi hết. Sau đó lấy chén ra khỏi tủ sấy và đặt vào trong lò muffle hoặc lò đốt nhanh và gia nhiệt đến nhiệt độ tro hóa (xem Điều 4). Trong hầu hết các trường hợp, việc tro hóa sẽ hoàn tất sau 2 h.

Làm nguội chén nung bằng sứ bằng cách đặt trong bình hút ẩm trong thời gian ít nhất 30 min. Cân chén với độ chính xác đến 0,001 g, sau đó đặt chén trở lại vào lò muffle hoặc lò đốt nhanh trong thời gian 15 min. Để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân lại chén lần nữa. Lặp lại các thao tác cho đến khi khối lượng chén (m3) là không đổi.

8  Biểu thị kết quả

Tính hàm lượng bột màu theo tỷ lệ phần trăm khối lượng theo công thức sau:

Hàm lượng bột màu =

trong đó:

m1             là khối lượng của chén nung bằng sứ, tính bằng gam;

m2             là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

m3             là khối lượng của chén nung bằng sứ và cặn, tính bằng gam.

Nếu hai kết quả (hai lần thử) chênh lệch trên 0,5 % (so với giá trị trung bình), lặp lại các qui trình được mô tả trong Điều 7.

Tính trung bình của hai kết quả hợp lệ (thử lặp lại) và báo cáo kết quả thử nghiệm chính xác đến 0,1 % theo khối lượng.

9  Độ chụm

9.1  Độ lặp lại, r

Giá trị mà dưới giá trị đó, chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, mỗi giá trị là trung bình của hai lần thử, nhận được trên cùng vật liệu, do cùng một thí nghiệm viên thực hiện trong cùng phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn, sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa có xác suất 95 % là 2 %.

9.2  Độ tái lập, R

Giá trị mà dưới giá trị đó, chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử, mỗi giá trị là trung bình của hai lần thử, nhận được trên cùng vật liệu do các thí nghiệm viên thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hoá có xác suất 95 % là 4 %.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận dạng sản phẩm được thử nghiệm;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này [TCVN 11607-2 (ISO 14680-2)];

c) nhiệt độ tro hóa được sử dụng;

d) kết quả thử nghiệm như đã nêu tại Điều 8, bao gồm các giá trị riêng lẻ và các giá trị trung bình;

e) mọi sai khác so với phương pháp thử nghiệm quy định;

f) ngày thử nghiệm.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Nguyên tắc

5  Thiết bị, dụng cụ

6  Hóa chất và vật liệu

7  Lấy mẫu

8  Cách tiến hành

9  Biểu thị kết quả                                                                                                              

10  Độ chụm

11  Báo cáo thử nghiệm

Từ khóa:
TCVN11607-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11607-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11607-2:2016 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11607-2:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11607-2:2016 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11607 2:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11607-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11607-2:2016
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2016
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan