Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 14TCN69:2002

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 69:2002 về cát dùng cho bê tông thủy công - phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14TCN69:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 29/01/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14TCN 69:2002

CÁT DÙNG CHO BÊ TÔNG THỦY CÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Sand for Hydraulic Concrete - Methods of Testing

1. Qui định chung

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp thử đối với cát thiên nhiên và nhân tạo đặc chắc dùng làm cốt liệu nhỏ cho bê tông thủy công.

1.2. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được trích dẫn ở đây là tiêu chuẩn hiện hành, khi có tiêu chuẩn mới thay thế, thì áp dụng tiêu chuẩn mới.

2. Phương pháp lấy mẫu

Theo tiêu chuẩn TCVN 337 - 1986.

3. Phương pháp thử

3.1. Xác định thành phần khoáng của cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 338 - 1986.

3.2. Xác định khối lượng riêng của cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 339 - 1986.

3.3. Xác định khối lượng thể tích và độ xốp của cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 340 - 1986.

3.4. Xác định độ ẩm của cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 341 - 1986.

3.5. Xác định thành phần hạt và môđun độ lớn của cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 342 - 1986.

3.6. Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cát

Theo tiêu chuẩn TCVN 343 - 1986.

3.7. Xác định hàm lượng sét trong cát

Theo tiêu chuẩn TCVN 344 - 1986.

3.8. Xác định hàm lượng tạp chất hữu cơ trong cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 345 - 1986.

3.9. Xác định hàm lượng sunfat và sunfit trong cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 346 - 1986.

3.10. Xác định hàm lượng mica trong cát.

Theo tiêu chuẩn TCVN 4376 - 1986.

3.11. Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic.

Theo tiêu chuẩn TCXD 238 - 99./.

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phối hợp hai loại cát không đạt về thành phần hạt

để được cát hỗn hợp có thành phần hạt đạt yêu cầu

Cát A có đường thành phần hạt không lọt vào phạm vi cho phép của biểu đồ thành phần hạt. Muốn cải thiện cấp phối cát để đường thành phần hạt lọt vào khu vực đó, có thể trộn thêm cát B.

Tìm tỉ lệ trộn hai loại cát này (A% và B%) như sau:

Sàng riêng mỗi loại cát trên bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước mắt sàng 5; 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14 mm và tính được lượng sót tích luỹ như sau:

Đối với cát A : a5, a2,5, a1,25, a0,63, a0,315, a0,14 %.

Đối với cát B : b5, b2,5, b1,25, b0,63, b0,315, b0,14 %.

Khi phối hợp hai loại cát trên theo tỉ lệ A% và B% để được cát C, thì lượng sót tích lũy của cát hỗn hợp (c5, c2,5, c1,25, c0,63, c0,315, c0,14 %) được tính theo công thức:

vì B = 100 -A

Cũng làm như vậy, sẽ tính được c2,5; c1,25; c0,63; c0,315; c0,14

Muốn cho đường thành phần hạt của cát C lọt vào phạm vi cho phép thì c5; c2,5 v.v... c0,14 phải lọt vào phạm vi cho phép ứng với từng sàng.

Ví dụ: Đối với sàng 5mm theo biểu đồ thành phần hạt của cát (hình 2.1 - Tiêu chuẩn 14TCN 68 - 2001), phạm vi cho phép là m5-m5’ (m5 là biên trên, m5’ là biên dưới), thì yêu cầu:

m5’Ê c5 Ê m5

Cho c5 bằng các trị số m5 và m5’ sẽ tính được tỉ lệ tương ứng của cát A là A5 và A’5, từ đó xác định được phạm vi cho phép của cát A ứng với sàng này là A5 - A’5.

Cứ làm như vậy đối với các sàng khác cũng được các phạm vi cho phép: A2,5 - A’2,5; A1,25 - A’1,25; A1,25 - A’1,25; A0,63 - A’0,63; A0,315 - A’0,315; A0,14- A’0,14

Cuối cùng tìm phạm vi chung của các phạm vi riêng nêu trên. Trong phạm vi chung đó chọn một trị số A% nhất định sau khi đã cân nhắc về kinh tế và khả năng cung cấp hai loại cát A và B. Từ A% sẽ tính được B% tương ứng.

Nếu không tìm được phạm vi chung, thì coi như cát B không dùng được để hỗn hợp với cát A, mà phải dùng một loại cát khác./.

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phương pháp xác định độ bền của cát

trong dung dịch sunfat

B.1. Qui định chung.

Phương pháp thí nghiệm này được viết theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM C 88. theo tiêu chuẩn này độ bền trong dung dịch sunfat của cốt liệu được biểu thị bằng phần trăm tổn thất trọng lượng của cốt liệu sau một số chu kỳ qui định ngâm mẫu trong dung dịch natri sunfat hoặc kali sunfat, rồi sấy khô. Phương pháp này áp dụng cho cả cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ dùng trong bê tông khi chịu tác động của các yếu tố thời tiết, nhất là khi không có các số liệu thống kê về độ ổn định của cốt liệu trong điều kiện sử dụng cụ thể trong công trình.

B.2. Thiết bị thử.

Bộ sàng tiêu chuẩn của Mỹ dùng để sàng cát bao gồm các sàng sau đây: 0,15mm (N0100); 0,30mm (N050); 0,60mm (N030); 1,18mm (N016); 2,36mm (N08); 4,00mm (N05); 4,76mm (N04); 9,52mm.

Bình ngâm mẫu bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa;

Cân kỹ thuật có sức cân tới 500g với độ chính xác 0,1g;

Tủ sấy;

Tỷ trọng kế để đo tỷ trọng của dung dịch sunfat.

Ghi chú: Nếu không có bộ sàng Mỹ, có thể dùng các sàng trong bộ sàng theo tiêu chuẩn Việt Nam có kích thước mắt xấp xỉ bằng các sàng Mỹ đã nêu trên.

B.3. Chuẩn bị mẫu vật liệu và dung dịch sunfat.

Xác định thành phần hạt của mẫu cốt liệu gốc dùng để thí nghiệm bằng bộ sàng chuẩn.

B.3.1. Chuẩn bị mẫu cát:

Sau khi xác định thành phần hạt, cát được rửa sạch trên sàng 0,30mm, sấy khô ở nhiệt độ 110 ± 50C, rồi lại sàng bằng bộ sàng qui định để phân thành các cỡ hạt cần thiết rồi lấy các phần mẫu thử như trong bảng B.3.1.

Bảng B.3.1. Khối lượng các phần mẫu thử.

Cỡ hạt, mm

Khối lượng các phần mẫu thử, g

Từ 9,52 đến 4,76 mm

Từ 4,76 đến 2,36 mm

Từ 2,36 đến 1,18 mm

Từ 1,18 đến 0,60 mm

Từ 0,60 đến 0,30 mm

100

100

100

100

100

Chuẩn bị dung dịch natri sunfat và manhê sunfat.

Chế tạo các dung dịch sunfat bão hoà, để còn thừa một ít tinh thể muối không hoà tan. Đối với dung dịch natri sunfat, có thể pha 215 - 350g Na2SO4 hoặc 700 - 750g Na2SO4.10H2O vào 1 lít nước. Sau đó để dung dịch ở nhiệt độ 21 ± 10C trong 48 giờ. Trước khi sử dụng đậy kín dung dịch để tránh bị nhiễm bẩn. Dung dịch có tỷ trọng khoảng 1151 - 1174 g/lit. Ngay trước khi sử dụng phải quấy lại dung dịch. Đối với dung dịch manhê sunfat, có thể pha 350g MgSO4 hoặc 1400g MgSO4.7H2O vào 1 lít nước và dung dịch có tỷ trọng khoảng 1295 - 1308 g/lit.

B.4. Tiến trình thí nghiệm.

Các phần mẫu thử được ngâm riêng trong các bình ngâm mẫu đựng dung dịch natri sunfat hoặc manhê sunfat có nắp đậy. Thể tích dung dịch ngâm mẫu phải ít nhất gấp 5 lần thể tích mẫu. Trong suốt quá trình thí nghiệm phải duy trì nhiệt độ của dung dịch bằng 21 ± 10C. Sau 18 giờ ngâm, vớt các phần mẫu ra khỏi dung dịch, để chảy hết nước, rồi đem sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 110 ± 50C cho đến khối lượng không đổi. Chú ý không sấy quá, vì các hạt có thể bị tách vỡ. Sấy mẫu xong, để nguội ở nhiệt độ phòng. Đó là một chu kỳ thí nghiệm. Phải tiến hành thí nghiệm 5 chu kỳ như vậy hoặc nhiều hơn. Sau khi kết thúc chu kỳ cuối cùng, rửa từng phần mẫu bằng nước sạch cho hết muối sunfat. Giỏ vài giọt BaCl2 vào nước đã rửa cốt liệu; Nếu thấy kết tủa trắng của BaSO4, thì phải rửa tiếp, vì cốt liệu vẫn còn chứa sunfat. Sau khi rửa xong, sấy khô mẫu trong tủ sấy. Sàng các cỡ hạt trên các sàng qui định được nêu trong bảng B.4.1 để loại bỏ phần lọt sàng.

Bảng B.4.1. Quy định cỡ sàng.

Cỡ hạt cát, mm

Cỡ sàng qui định

Từ 9,50 đến 4,76 mm

Từ 4,76 đến 2,36 mm

Từ 2,36 đến 1,18 mm

Từ 1,18 đến 0,60 mm

Từ 0,60 đến 0,30 mm

Sàng 4,76 mm

Sàng 2,36 mm

Sàng 1,18 mm

Sàng 0.60 mm

Sàng 0,30 mm

Cân từng phần mẫu đã sàng và tính lượng tổn thất được biểu thị bằng % hao hụt của trọng lượng từng phần mẫu, rồi từ các % tổn thất của từng phần mẫu và % từng cỡ hạt trong thành phần hạt của mẫu cát gốc, tính theo quyền để được tổng lượng tổn thất của cát đã dùng để thí nghiệm.

B.5. Báo cáo kết quả thử: bao gồm các mục sau:

Lập bảng kết quả thí nghiệm theo mẫu của bảng B.5.1 được nêu trong ví dụ dưới đây:

Bảng B.5.1. Kết quả thí nghiệm độ bền của cát

trong dung dịch sunfat với các trị số minh hoạ

Cỡ sàng

Thành phần hạt của mẫu cát gốc (% lọt sàng trên, sót sàng dưới)

Khối lượng các phần mẫu thử, g

Lượng tổn thất (lọt sàng qui định), % khối lượng của phần mẫu thử

Lượng tổn thất đã được điều chỉnh theo thành phần hạt của mẫu gốc, %

Sàng trên

Sàng dưới

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Nhỏ hơn 0,15

5

 

 

 

0,30 mm

0,60 mm

1,18 mm

2,36 mm

4,76 mm

9,50 mm

0,15 mm

0,30 mm

0,60 mm

1,18 mm

2,36 mm

4,76 mm

12

26

25

17

11

4

100

100

100

100

100

4,2

4,8

8,0

11,2

11,2*

1,1**

1,2

1,4

1,2

0,4

Tổng

S = 100

 

 

S = 5

Ghi chú: * Số 11,2% lấy theo số sát trên là 11,2%, vì số 4% ở cột (3) nhỏ hơn 5%, nên không phải thí nghiệm cỡ hạt này, mà dùng kết quả của cỡ hạt sát trên nó.

** Giá trị 1,1 được tính như sau: Các giá trị khác trong cột (6) cũng được tính tương tự như vậy.

Theo qui định, cho phép lượng tổn thất đối với cát trong khoảng 5 -10% khi ngâm trong dung dịch natri sunfat và 6 - 15% khi ngâm trong dung dịch manhê sunfat./.

 

Từ khóa:
14TCN69:2002 Tiêu chuẩn ngành 14TCN69:2002 Tiêu chuẩn ngành số 14TCN69:2002 Tiêu chuẩn ngành 14TCN69:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành số 14TCN69:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiêu chuẩn ngành 14TCN69:2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14TCN69:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14TCN69:2002
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành 29/01/2002
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan