Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 7119/QĐ-UBND

Quyết định 7119/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía bắc Tỉnh Lộ 10 thuộc phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 7119/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 29/11/2007
Người ký Huỳnh Văn Biết
Ngày hiệu lực 29/11/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 29/11/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
UBND QUẬN BÌNH TÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 7119/QĐ-UBND

Bình Tân, ngày 29 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHÍA BẮC TỈNH LỘ 10 THUỘC PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG, QUẬN BÌNH TÂN.

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 08 năm 2005 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 08 năm 2005 của UBND Thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;
- Căn cứ Thông Báo số 154/TB-VP ngày 12 tháng 03 năm 2007 của Uy ban nhân dân Thành phố “Trước mắt yêu cầu Chủ tịch quận, huyện căn cứ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã lập để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho cá nhân, không nhất thiết chờ ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch Kiến trúc làm kéo dài thời gian cấp giấy chứng nhận.”
- Căn cứ Quy hoạch chung huyện Bình Chánh đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 6993/QĐ-UB-QLĐT, ngày 24 tháng 12 năm 1998;
- Căn cứ Nhiệm vụ Quy hoạch chung quận Bình Tân đã được UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định số 2906/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 06 năm 2006;
- Căn cứ Công văn số 2148/QHKT-TH ngày 13 tháng 09 năm 2005 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về việc hướng dẫn về giải quyết hồ sơ để phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000 và tỉ lệ 1/500 thuộc thẩm quyền của Uy ban nhân dân các quận, huyện;
- Căn cứ Công văn số 4181/SQHKT-QHKV1 ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Sở Quy hoạch-Kiến trúc về việc có ý kiến thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu dân cư Phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân;
- Căn cứ Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về việc phê duyệt nhiệm vụ đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân;
- Căn cứ Kế họach số 1084/KH-UBND ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về việc công bố, công khai các đồ án quy họach chi tiết tỉ lệ 1/2000 trên địa bàn quận Bình Tân.
- Căn cứ công văn số 1009/BQLDA ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ban Qủan Lý Dự An Đầu Tư Xây Dựng quận Bình Tân việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân;
- Căn cứ công văn số 247/BC-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân phường Bình Trị Đông, về việc tổng hợp ý kiến nhân dân;
- Xét đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/2000 Khu dân cư phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân do Phân Viện Quy hoạch đô thị-nông thôn Miền Nam lập;
- Căn cứ tờ trình số     /TTr-QLĐT ngày     tháng    năm 2007 của phòng Quản lý Đô thị quận Bình Tân, về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Quy hoạch Kiến trúc, phù hợp với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác lập Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000, nay Ủy ban nhân dân quận Bình Tân quyết định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc Tỉnh Lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).

1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :

– Tổng diện tích nghiên cứu : 98,0 ha thuộc phường Bình Trị Đông.

– Vị trí khu đất quy hoạch có các mặt giáp giới, như sau :

+ Phía Đông : giáp đường Trương Phước Phan, đường Phan Anh.

+ Phía Tây : giáp đường Bình Trị Đông.

+ Phía Nam : giáp Tỉnh Lộ 10

+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư Ngã tư Bốn Xã, đường Hương Lộ 2.

2. Tính chất, chức năng quy hoạch :

Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, công viên cây xanh, sân thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng xã hội gồm các công trình công cộng, nhà ở cho công nhân, tái định cư và các đối tượng có nhu cầu khác làm nơi ăn ở, sinh hoạt đi lại làm việc, học tập được thuận lợi và an toàn.

3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :

3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

0

1

2

3

1

TỔNG DIỆN TÍCH

Ha

98,0

2

DÂN SỐ DỰ KIẾN

Người

16.000

3

ĐẤT DÂN DỤNG

m2/người

50,94

 

Đất ở

m2/người

34,8

 

Đất giao thông

m2/người

9,6

 

Đất CTCC

m2/người

3,7

 

Đất cây xanh

m2/người

2,84

4

TẦNG CAO TRUNG BÌNH

Tầng

Tối thiểu 2 tầng

Tối đa 5 tầng

5

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG

%

30-50

3.2. Cơ cấu sử dụng đất :

- Tổng diện tích khu đất : 98,0 ha; chiếm 100%.

- Tổng diện tích đất dân dụng : 81,01 ha; chiếm 87%.

Trong đó:

+ Đất khu ở  : 55,7 ha; chiếm 59,48 %.

+ Đất công trình công cộng : 5,88 ha; chiếm 4,47 %.

+ Đất cây xanh – TDTT : 4,54 ha; chiếm 7,3 %.

+ Đất giao thông đối nội : 15,35 ha; chiếm 15,75 %.

- Tổng diện tích đất ngoài dân dụng : 16,99 ha; chiếm 13 %.

Trong đó:

 + Đất công nghiệp : 3,13 ha; chiếm 2,82 %.

 + Đất tôn giáo : 0,46 ha; chiếm 0,42 %.

 + Đất giao thông  : 13,4 ha; chiếm 3,98 %.

4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :

4.1. Đất ở :

* Diện tích đất : 55,7 ha, trong đó gồm:

+ Đất ở hiện hữu cải tạo : 48,45 ha,

* Mật độ xây dựng : 40 - 60%.

* Tầng cao trung bình : 2- 5 tầng.

+ Đất ở xây dựng mới :(gồm nhà ở liên kế có sân vườn, biệt thự, chung cư): 7,25 ha.

* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.

* Tầng cao trung bình : 3 - 5 tầng.

4.2. Đất công trình công cộng:

* Diện tích đất  : 5,88 ha, trong đó gồm:

- Đất Chợ Bình Trị Đông B1-1 : diện tích đất 0,64 ha

* Mật độ xây dựng :35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 tầng.

- Đất Thương mại dịch vụ B1-2 : diện tích đất 0,33 ha

* Mật độ xây dựng :40%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 – 5 tầng.

- Đất Thương mại dịch vụ B1-3 : diện tích đất 0,214 ha

* Mật độ xây dựng :40%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 – 5 tầng.

- Đất Thương mại dịch vụ B1-4 : diện tích đất 0,33 ha

* Mật độ xây dựng :40%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 – 5 tầng.

- Trường trung học cơ sở B2-5 : diện tích đất 1,11 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường mầm non B2-4 : diện tích đất 0,25 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường tiểu học B2-2  : diện tích đất 0,75 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường trung học cơ sở B2-3 : diện tích đất 0,5 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường trung học cơ sở B2-1 : diện tích đất 0,47 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường mầm non B2-6 : diện tích đất 0,33 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường mầm non B2-8 : diện tích đất 0,26 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

- Trường tiểu học B2-7  : diện tích đất 0,7 ha

* Mật độ xây dựng : 35%.

* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.

4.3. Khu công viên cây xanh kết hợp các sân tập thể dục thể thao:

* Diện tích đất cây xanh là : 13,43 ha.

* Mật độ xây dựng : 5-10%.

* Tầng cao tối đa : 1 tầng.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.1. Giao thông:

Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn quận:

- Đường Vành Đai Trong : lộ giới 60 m

- Đường Hương Lộ 2, Tỉnh Lộ 10 : lộ giới 40 m.

- Đường Phan Anh, Ap Chiến Lược (sẽ được xác định chính xác khi dự án thoát nước kênh liên xã rạch Ông Búp được phê duyệt của Ngành chức năng). : lộ giới 30 m

- Đường D4, D7, N7, Trương Phước Phan : lộ giới 20 m

- Đường D1, D5, Đ, D10, D11, N4, N5, N6, N9, Liên Khu 16-18 : lộ giới 16m

- Đường D6, : lộ giới 15m.

- Đường số D2, D3, D8, N1, N2, N3, N8, Trương Phước Phan : lộ giới 12m.

- Đường số N10 : lộ giới 8m.

5.2. San nền – thoát nước mưa:

5.2.1. San nền:

- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,00 (cao độ chuẩn Mũi Nai).

- Khu vực xây dựng mới : tôn cao nền đất hiện hữu theo cao độ xây dựng chọn và đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mặt.

- Độ dốc nền thiết kế :

+ Khu công trình công cộng và khu ở : ≥ 0,4%.

+ Khu công viên cây xanh : ≥ 0,3%

- Khu vực hiện hữu cải tạo : không san lắp. Khuyến cáo :nâng dần nền đất theo cao độ xây dựng khống chế trong khu vực, đồng thời kết hợp với các việc xây dựng hệ thống cống thoát nước, giải quyết tiêu thoát nước.

5.2.2. Thoát nước mưa:

Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.

- Hướng thoát : về phía Tây Nam, ra hồ sinh học.

- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.

- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.

- Mực nước cao tính toán : 1,53

5.3 Cấp điện :

- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/22KV Tân Bình 1 hiện có và trạm 220-110/15-22KV Bình Tân và 110/15-22KV Bình Trị Đông trong dài hạn.

- Chỉ tiêu cấp điện :

- Năm 2010  : 2000 KW/người/năm

- Năm 2020  : 2200 KW/người/năm

5.4 Cấp nước:

- Nguồn nước : nước thủy cục Thành phố, ống Ø1500 sẽ đặt trên đường Phan Anh và ống Ø600 đặt trên đường Tỉnh Lộ 10, tuyến cấp nước Ø500 trên đường Hương Lộ 2.

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày

5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :

- Quy hoạch thoát nước bẩn :

- Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xửa lý nước thải của Thành phố tại An Hạ. Tuyến cống thu nước bẩn chính đưa nước thải về trạm xử lý nước thải, dự kiến đi trên trục đường Tỉnh Lộ 10, đường Tân Kỳ Ap Chiến Lược và đường Hương Lộ 2.

- Giai đoạn trước mắt nước thải được tạm xả nối vào cống thoát nước mưa nằm ở đoạn cuối khu quy hoạch.

- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn : 180 lít/người/ngày

- Vệ sinh đô thị :

- Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.

- Tiêu chuẩn rác thải : 1,0 kg/người/ngày.

* Lưu ý:

1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.

2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .

3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .

4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.

5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân .

6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

Điều 2.

- Giao Phòng Quản lý đô thị: Căn cứ nội dung tổ chức thực hiện trong quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết, tiến hành triển khai quản lý quy hoạch theo quy định. Phối hợp hướng dẫn cho UBND phường trong công tác công bố công khai quy hoạch và xây dựng kế hoạch tổ chức cắm mốc ngoài thực địa.

- Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường: Cập nhật nội dung đồ án quy hoạch được duyệt vào quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, tham mưu UBND quận các giải pháp khai thác đất hiệu quả.

- Giao UBND phường liên quan bố trí vị trí nơi công bố quy hoạch, thông báo đến từng khu phố, tổ dân phố công khai nội dung phê duyệt quy hoạch; phối hợp với Ban, Ngành, đoàn thể địa phương tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách để nhân dân tham gia tốt công tác công bố quy hoạch.

- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các Ban, Ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về công tác công bố quy hoạch, để người dân hiểu cùng Nhà nước thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này này có giá trị thực hiện kể từ ngày công bố theo đúng quy định của Luật Xây Dựng đã được ban hành năm 2003.

Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Quận, Trưởng Phòng quản lý đô thị Quận, Trưởng Phòng tài nguyên và môi trường Quận, Trưởng Phòng Tài chính -Kế hoạch Quận, Chủ tịch UBND phường Bình Trị Đông, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu Tư Xây Dựng Quận Bình Tân, Giám đốc Phân Viện Quy hoạch đô thị-nông thôn Miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận :
- UBND TP (b/c);
- Sở TN-MT, Sở QH-KT, Sở XD, Sở KH & ĐT;
- TT QU,TT HĐND,TT UB quận;
- Như Điều 4;
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Biết

 

Từ khóa:
7119/QĐ-UBND Quyết định 7119/QĐ-UBND Quyết định số 7119/QĐ-UBND Quyết định 7119/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 7119/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 7119 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 7119/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 29/11/2007
Người ký Huỳnh Văn Biết
Ngày hiệu lực 29/11/2007
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 7119/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 29/11/2007
Người ký Huỳnh Văn Biết
Ngày hiệu lực 29/11/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan