|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH AN GIANG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông
thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 854/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 để đánh giá
thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn tỉnh An
Giang, căn cứ để thẩm tra, thẩm định và xét công nhận các xã đạt chuẩn nông
thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại tỉnh
An Giang giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 (chi tiết tại Phụ lục).
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh phụ trách tiêu chí, nội dung tiêu chí:
a) Hướng dẫn đánh giá chi tiết và
hồ sơ minh chứng cụ thể các tiêu chí, nội dung tiêu chí đảm bảo thống nhất, đồng
bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thẩm tra, đánh giá, các tiêu
chí, nội dung tiêu chí được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ
đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (thông qua Văn phòng Điều phối
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực
hiện xây dựng nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ (6 tháng,
hàng năm) và đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện
đại tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn thực hiện quy định điều kiện, trình tự,
thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã
a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông
thôn mới hiện đại tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030 và hướng dẫn của
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt
tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đạt
chuẩn Bộ tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại phù hợp theo lộ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ
chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới hiện đại trên địa
bàn.
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia tỉnh (thông qua Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững).
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW các CTMTQG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Các đồng chí Tỉnh ủy viên;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG tỉnh;
- Văn phòng Điều phối tỉnh;
- UBND các xã;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh An Giang;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Phòng: QLCCTMTQG, KT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, vdcau “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Phước
|
PHỤ LỤC
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI TỈNH AN GIANG GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Xã nông thôn mới hiện đại giai
đoạn 2026 - 2030 là xã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí
xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030)
2. Thu nhập bình quân đầu người
của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ
10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với
xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm.
3. Đạt Bộ tiêu chí xã nông thôn
mới hiện đại, gồm các tiêu chí, nội dung tiêu chí sau:
|
Tiêu chí
|
Tên tiêu chí
|
Nội dung tiêu chí
|
Tiêu chuẩn
|
Đơn vị phụ trách
|
|
1
|
Bảo đảm hạ tầng số
|
1.1. Tỷ lệ hộ gia đình có đường
Internet cáp quang băng rộng
|
≥90%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
1.2. Tỷ lệ phủ sóng 5G trên tổng
dân số của xã.
|
≥70%
|
|
1.3. Tỷ lệ cán bộ, công chức
cấp xã có máy tính đáp ứng cấu hình tối thiểu và có chữ ký số cá nhân để giải
quyết công việc trên môi trường điện tử
|
100%
|
|
2
|
Sử dụng nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo
|
Tỷ lệ hộ dân có sử dụng điện
năng lượng mới hoặc điện năng lượng tái tạo để phục vụ cho sinh hoạt gia đình
(không phân biệt công suất nguồn phát điện)
|
≥20%
|
Sở Công Thương
|
|
3
|
Có mô hình nông nghiệp thông minh
|
Mô hình nông nghiệp thông
minh được chuyển giao và ứng dụng tại địa phương có hiệu quả
|
≥01 mô hình
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
Phát triển toàn diện kinh tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
4.1. Sản phẩm thuộc chương
trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt sàn thương mại điện tử1.
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.2. Có ít nhất 50% sản phẩm
chủ lực, sản phẩm OCOP nông nghiệp áp dụng truy xuất nguồn gốc và 100% sản phẩm
OCOP từ 4 sao trở lên áp dụng truy xuất nguồn gốc2
|
Đạt
|
|
4.3. Có điểm giới thiệu và
bán sản phẩm OCOP
|
≥01 điểm
|
|
4.4. Tỷ lệ dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
≥70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4.5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số
|
>70%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Phát triển toàn diện văn hóa, trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
5.1. Hoạt động quản lý nhà nước
về văn hóa, nghệ thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số.
|
Đạt
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
5.2. Các cơ sở dữ liệu văn
hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa do UBND cấp xã quản lý được số hóa, chuẩn hóa
và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của UBND cấp tỉnh hoặc hệ thống chuyên
ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia
|
Đạt
|
|
5.3. Thư viện cấp xã từng bước
ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hiện đại hóa Thư viện; Tiếp nhận
tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh và các nguồn hợp
pháp khác
|
Đạt
|
|
5.4. Tỷ lệ các đơn vị hoạt động
văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn xã được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng
khoa học công nghệ
|
100%
|
|
|
6
|
Phát triển toàn diện giáo dục trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
6.1. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Đạt
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6.2. Tỷ lệ trường Tiểu học,
THCS (hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học, cao nhất là THCS) đạt chuẩn quốc
gia
|
100%
|
|
6.3. Tỷ lệ người trong độ tuổi
hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương
|
≥90%
|
|
6.4. Tỷ lệ người trong độ tuổi
theo học các trình độ sau trung học phổ thông
|
≥60%
|
|
6.5. Tỷ lệ người lao động có
trình độ cao đẳng, đại học trở lên
|
≥25%
|
|
7
|
Phát triển toàn diện y tế trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
7.1. Chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ trong lĩnh vực y tế (cơ sở y tế có triển khai hồ sơ bệnh án điện tử,
hồ sơ sức khoẻ điện tử, ứng dụng hệ thống khám, chữa từ xa, thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt, có cung cấp thủ tục hành chính trực tuyến trong
lĩnh vực y tế theo phân cấp tại xã).
|
Đạt
|
Sở Y tế
|
|
7.2. Nghiên cứu khoa học và đổi
mới sáng tạo (có nhân viên y tế tham gia nghiên cứu khoa học, có sáng kiến,
giải pháp đổi mới, sáng tạo)
|
Đạt
|
|
7.3. Đào tạo nguồn nhân lực
(nhân viên y tế được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về ứng dụng khoa học công
nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế)
|
Đạt
|
|
8
|
Bảo đảm an sinh xã hội
|
8.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
≤1,5%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố
|
≥95%
|
Sở Xây dựng
|
|
8.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung
|
≥60%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
8.4. Số hộ đạt tiêu chuẩn “5
không, 3 sạch, 3 an”
|
≥25 hộ/năm
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
|
|
9
|
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn
|
9.1. Lãnh đạo, cán bộ, công
chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về cập nhật kiến thức,
kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ (bao gồm cả các lớp theo Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh) và có chứng nhận hoàn
thành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
|
9.2. Lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức được bồi dưỡng tập huấn kỹ năng số để sử dụng thành thạo các ứng
dụng công nghệ thông tin đáp ứng báo cáo công việc
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Môi trường sống an toàn, lành mạnh, giàu bản sắc văn hóa truyền thống
|
10.1. Có Câu lạc bộ hoặc mô
hình Phòng, chống bạo lực gia đình
|
≥02 Câu lạc bộ (mô hình)
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
10.2. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang
|
100%
|
|
10.3. Điểm sinh hoạt công cộng
được lắp đặt dụng cụ thể dục, thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải
trí cho trẻ em
|
100%
|
|
10.4. Hương ước, quy ước được
xây dựng và thực hiện theo quy định pháp luật, có nội dung giáo dục đạo đức,
lối sống, hệ giá trị gia đình
|
100%
|
|
10.5. Tỷ lệ người tham gia
công tác xã hội trong cộng đồng được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
|
90%
|
|
10.6. Số vụ bạo lực gia đình
được phát hiện, giải quyết kịp thời theo quy định pháp luật
|
98%
|
|
11
|
Cảnh quan, môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn
|
11.1. Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý
|
≥90%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
11.2. Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt chôn lấp trực tiếp
|
≤30%
|
|
11.3. Cảnh quan xanh- sạch- đẹp,
an toàn (Ít nhất 80% số km đường xã, liên xã, đường trục nông thôn, liên thôn
(ở nơi có điều kiện) được trồng cây xanh bóng mát, cây cảnh hoa hoặc thảm cỏ;
các khu vực công cộng trồng cây xanh (chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng
trong đơn vị ở tối thiểu đạt 2m2 /người)
|
Đạt
|
|
12
|
An ninh, trật tự được bảo đảm; lực lượng Công an xã được xây dựng trong
sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
12.1. An ninh trật tự được đảm
bảo
|
Đạt
|
Công an tỉnh
|
|
12.2. Lực lượng Công an xã được
xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại
|
Đạt
|
________________________
1 và 2 trừ
nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch